Thủ tướng đồng ý điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung TP. Hải Phòng

07:56 | 04/01/2019

Thủ tướng Chính phủ giao UBND thành phố Hải Phòng nghiên cứu tiếp thu ý kiến của Bộ Xây dựng và ý kiến của bộ, ngành tại cuộc họp ngày 20/12/2018...

Bổ sung dự án Trường đua ngựa vào Quy hoạch TP. Hà Nội
Đề nghị loại bỏ sân golf Tân Sơn Nhất
Ảnh minh họa

Thủ tướng Chính phủ đồng ý đề nghị của UBND thành phố Hải Phòng và ý kiến của Bộ Xây dựng về việc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng và Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải.

UBND thành phố Hải Phòng tiếp tục thực hiện Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 bảo đảm đồng bộ, thống nhất đúng quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

Thủ tướng Chính phủ giao UBND thành phố Hải Phòng nghiên cứu tiếp thu ý kiến của Bộ Xây dựng và ý kiến của bộ, ngành tại cuộc họp ngày 20/12/2018 để cập nhật và thể hiện các nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch các khu vực trên vào đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 đang thực hiện và Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải; tổ chức công bố công khai theo quy định của pháp luật.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570