Thủ tướng Nhật Bản yêu cầu nội các thiết kế gói kích thích kinh tế

14:56 | 08/11/2019

Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe hôm thứ Sáu đã yêu cầu nội các nước này thiết kế một gói các biện pháp kích thích để hỗ trợ nền kinh tế, đồng thời phát triển các dự án cơ sở hạ tầng để đối phó với các thảm họa tự nhiên lớn, người phát ngôn của chính phủ cho biết.

Thống đốc BOJ: Lãi suất vẫn có thể âm sâu hơn
Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản: Nhật Bản có các lựa chọn kích thích tài khóa nếu cần
Lạm phát tại Nhật chạm mức thấp mới, tăng khả năng BOJ kích thích kinh tế thêm

Chánh văn phòng nội các Yoshihide Suga nói với các phóng viên rằng gói kích thích này sẽ bao gồm nhiều bước triển khai, nhằm thúc đẩy đầu tư để hỗ trợ tăng trưởng thông qua sử dụng các chương trình đầu tư tài chính và cho vay.

Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe

Chính phủ sẽ thiết kế gói kích thích càng sớm càng tốt, mặc dù quy mô chi tiêu sẽ phụ thuộc vào đề xuất của nhiều bộ, Bộ trưởng Bộ Kinh tế Yasutoshi Nishimura nói trong một cuộc họp báo sau cuộc họp nội các thường kỳ.

“Tôi đã nhận được chỉ thị từ Thủ tướng về việc thiết kế một gói kích thích kinh tế mới nhằm bảo vệ Nhật Bản trước các rủi ro từ bên ngoài có thể làm tổn thương nền kinh tế”, Nishimura nói.

Các nhà hoạch định chính sách Nhật Bản đang chịu áp lực trước việc phải chống đỡ các rủi ro gia tăng từ bên ngoài với hiệu lực các công cụ đối phó yếu dần, trong khi chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và nhu cầu toàn cầu yếu làm tổn thương nền kinh tế phụ thuộc vào xuất khẩu.

Bộ trưởng Tài chính Taro Aso cho biết gói kích thích kinh tế theo kế hoạch sẽ giúp tăng năng suất và đạt được tăng trưởng mạnh mẽ để vượt qua áp lực gây ra bởi dân số giảm, mà theo ông là vấn đề lớn nhất mà Nhật Bản phải đối mặt trong dài hạn.

Aso nói thêm rằng kích thước và phạm vi ảnh hưởng của gói kích thích sẽ cần phải được tính toán. Nhưng ông cho rằng một khoản ngân sách bổ sung sẽ được xây dựng vào cuối năm nay để hòa cùng ngân sách năm tài chính tiếp theo bắt đầu vào tháng 4/2020, đảm bảo gói kích thích kinh tế sẽ được triển khai liên tục trong khoảng thời gian 15 tháng.

Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe đã nói trước một hội đồng kinh tế hàng đầu vào thứ Năm rằng chính phủ sẽ xem xét các biện pháp chính sách nào có thể thực hiện được nhằm ngăn chặn tác động bất lợi từ rủi ro toàn cầu đến việc phục hồi nền kinh tế phụ thuộc xuất khẩu này.

Tăng trưởng kinh tế Nhật Bản có khả năng chậm lại ở mức tăng 0,8% so với cùng kỳ trong quý III kéo dài từ tháng 7-9, từ mức tăng 1,3% trong quý II, theo một cuộc thăm dò của Reuters công bố trong tuần này. Dữ liệu chính thức dự kiến sẽ được công bố vào ngày 14/11.

Các nhà phân tích cho biết, việc tăng thuế tiêu dùng lên 10% từ 8%, được áp dụng từ tháng 10, cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tiêu dùng.

Tăng trưởng chậm lại đã làm đậm thêm thách thức đối với chính phủ của Thủ tướng Abe, khi đang cố gắng đạt được sự cân bằng giữa nhu cầu thúc đẩy tăng trưởng và cải thiện tình trạng nặng nợ công đang nặng gánh nhất thế giới, lớn hơn gấp đôi quy mô GDP Nhật Bản vốn đã trị giá 5 nghìn tỷ USD.

Một số nhà kinh tế lo ngại rằng chi tiêu bổ sung cho các dự án công sẽ làm gia tăng căng thẳng cho tài chính quốc gia và làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng lao động, trong bối cảnh dân số Nhật Bản già hóa nhanh chóng.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950