Thực hiện chính quyền đô thị tại TP. HCM từ tháng 7/2021

11:22 | 16/11/2020

Sáng 16/11, với 420/428 đại biểu tán thành (chiếm 87,14% tổng số đại biểu Quốc hội), Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về tổ chức chính quyền đô thị tại TP. HCM.

thuc hien chinh quyen do thi tai tp hcm tu thang 72021 Chính quyền đô thị TP.HCM: Tinh gọn, hiệu quả và bứt tốc
thuc hien chinh quyen do thi tai tp hcm tu thang 72021 Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về tổ chức chính quyền đô thị tại TP.Hồ Chí Minh
thuc hien chinh quyen do thi tai tp hcm tu thang 72021

Theo Nghị quyết, chính quyền địa phương ở TP. HCM gồm HĐND và UBND ở cấp thành phố; UBND ở cấp quận, phường (không có HĐND).

UBND quận là cơ quan hành chính nhà nước ở quận, làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ. Chủ tịch quận bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đình chỉ công tác Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND phường trực thuộc và người đứng đầu, cấp phó của cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận; tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức. UBND quận có không quá 3 Phó chủ tịch.

UBND quận có nhiệm vụ phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của phường trực thuộc; quyết định giao nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cho phường.

UBND phường là cơ quan hành chính nhà nước ở phường, làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ; cán bộ, công chức làm việc ở các tổ chức cấp phường thuộc biên chế của tổ chức cấp trên. UBND phường có nhiệm vụ đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công dùng vốn ngân sách nhà nước với cấp trên.

HĐND và UBND quận, phường nhiệm kỳ 2016-2021 kết thúc nhiệm vụ vào ngày 30/6/2021. Kể từ ngày 1/7/2021, UBND quận, UBND phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị quyết này.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ 1/1/2021 và việc tổ chức chính quyền đô thị quy định tại Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 1/7/2021.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.950 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.790 23.030 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.718 22.987 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.780 22.980 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.810 23.010 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.765 22.985 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.750 23.015 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.730 22.920 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.750 22.920 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.650
61.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.650
61.350
Vàng SJC 5c
60.650
61.370
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000