Thương hiệu BCI đã đuối sức?

10:42 | 21/04/2016

Cuối tuần vừa qua đã diễn ra cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên của CTCP Đầu tư xây dựng Bình Chánh (BCI). Năm 2016, BCI đặt mục tiêu về KQKD khá thận trọng với doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 9% và LNST chỉ bằng 1/2  so với năm 2015.  

Ảnh minh họa

Rõ ràng, đây là kế hoạch tăng trưởng “dưới sức” đối với BCI. Dù công ty hiện chỉ có 2 dự án đang chính thức kinh doanh là Western Dragon và KDC Phong Phú 4, nhưng một số dự án khác như KCN Lê Minh Xuân mở rộng và Khu tiểu thủ công nghiệp Lê Minh Xuân cũng có khả năng triển khai nhanh để kinh doanh và ghi nhận doanh thu trong năm nay. Đó là chưa kể khả năng chuyển nhượng một số dự án nhỏ và ghi nhận tiếp doanh thu từ việc quyết toán phần đất tái định cư tại KDC Phong Phú 4.

Tuy nhiên, nhìn lại năm 2015, doanh thu kinh doanh BĐS của BCI đạt 338 tỷ đồng, tăng hơn gấp đôi so với 2014 cho thấy tiềm lực của BCI vẫn còn. Trong đó có sự đóng góp lớn từ việc bàn giao các nền tái định cư tại KDC Phong Phú 4 (khoảng 170 tỷ đồng), và việc chuyển nhượng dự án Nhất Lan 5 ( khoảng 42 tỷ đồng), cộng với việc kinh doanh một phần Khu tiểu thủ công nghiệp Lê Minh Xuân (khoảng 32 tỷ đồng).

Bên cạnh đó, khoản thu nhập khác gần 100 tỷ đồng từ việc thanh lý lô đất trên Đại lộ Đông Tây thuộc dự án Nam Hùng Vương cũng đóng góp phần quan trọng trong LNST năm vừa qua.

Theo tính toán, KQKD của BCI năm nay sẽ đến từ 3 nguồn chính: kinh doanh đất nền và quyết toán phần đất tái định cư tại dự án Phong Phú 4; hoạt động cho thuê đất tại KCN Lê Minh Xuân mở rộng và khu tiểu thủ công nghiệp Lê Minh Xuân; và việc chuyển nhượng dự án 510 Kinh Dương Vương (8.800m2) và 158 An Dương Vương (1.900m2). Trong đó, ước tính, với mức giá thị trường hiện nay, việc chuyển nhượng khu đất số 510 Kinh Dương Vương và 158 An Dương Vương, nếu thành công, có thể đem lại doanh thu hơn 400 tỷ đồng. Nếu khả năng ghi nhận doanh thu từ các dự án khác đều nằm trong tay và có thể giúp BCI hoàn thành kế hoạch kinh doanh 2016, thì hai giao dịch này có thể tạo ra yếu tố đột biến trong lợi nhuận thực hiện năm nay.

Liên quan đến kế hoạch tăng vốn lên 1.200 tỷ đồng được thông qua trong cuộc họp ĐHĐCĐ bất thường năm 2015, BCI cho biết hiện chưa tìm được đối tác chiến lược. Bên cạnh đó, yêu cầu giá phát hành cao hơn giá thị trường 20% cũng đặt ra một số khó khăn đối với kế hoạch phát hành thêm cổ phiếu của BCI.

Ước tính BCI sẽ cần tổng cộng khoảng 3.000 tỷ đồng để hoàn tất việc đền bù, giải phóng mặt bằng tại các dự án: Corona City (KDC 11A), KCN Lê Minh Xuân mở rộng, KDC Phong Phú 4 và KCD Phong Phú 2. Do vậy, việc phát hành cổ phiếu lần này là nguồn vốn bổ sung rất cần thiết đối với BCI về dài hạn. Trong ngắn hạn, khi kế hoạch tăng vốn chưa hoàn tất, BCI chỉ có thể huy động vốn vay để thực hiện các dự án hiện tại.

Suy cho cùng, với lợi thế về quỹ đất cũng như thay đổi tích cực trong định hướng kinh doanh của BCI, đặc biệt là sau khi có sự tham gia của KDH với tư cách cổ đông chi phối, có thể những triển vọng tích cực về KQKD của DN. Thời điểm này, NĐT có thể quan tâm nhiều đến khả năng cân đối dòng tiền để triển khai các dự án BĐS của BCI hơn là lợi nhuận kế toán của DN.

Vũ Hoàng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950