Thương hiệu Viettel đạt 5,8 tỷ USD, tăng 34% so với năm 2019

12:23 | 05/02/2020

Tăng từ 4,3 tỷ USD lên giá trị 5,8 tỷ USD, Viettel là thương hiệu Việt Nam duy nhất trong top 400 thương hiệu giá trị nhất toàn cầu.

Mới đây, Brand Finance – nhà tư vấn định giá thương hiệu hàng đầu thế giới đã công bố danh sách 500 thương hiệu có giá trị nhất thế giới năm 2020 (Global 500 2020). Theo công bố, thương hiệu Viettel được định giá 5,8 tỷ USD, tăng 34% so với năm 2019 (4,3 tỷ USD).

Thương hiệu Viettel đứng ở thứ hạng 355 của thế giới, tăng 126 bậc so với năm 2019

Như vậy, hiện thương hiệu Viettel đứng ở thứ hạng 355 của thế giới, tăng 126 bậc so với năm 2019, đứng thứ 102 Châu Á và thứ 7 ở Đông Nam Á. Báo cáo của Brand Finance cho biết, đây là bước nhảy ấn tượng và là cao nhất trong bảng xếp hạng năm nay. Viettel đạt mức tăng trưởng giá trị thương hiệu cao nhất thế giới trong lĩnh vực viễn thông.

Ông David Haigh – CEO của Brand Finance cho biết: “Có rất ít nhà khai thác viễn thông có giá trị thương hiệu tăng trưởng trong năm nay, vị trí đầu tiên thuộc về thương hiệu của Việt Nam – Viettel. Năm 2019, doanh thu hợp nhất của Viettel tăng 7,4% so với năm trước. Ngoài doanh thu được cải thiện từ dịch vụ 4G và các thị trường nước ngoài, công ty đã có số lượng khách hàng di động lớn nhất thị trường với 53%. Viettel cũng là doanh nghiệp Viễn thông đầu tiên tại Việt Nam thử nghiệm thành công mạng 5G. Rõ ràng rằng Viettel đang đầu tư cho tương lai”.

Trong bảng xếp hạng năm 2020, chỉ có 36 thương hiệu Viễn thông, 4/5 thương hiệu giảm giá trị. Trong năm năm qua, giá trị kết hợp của các thương hiệu viễn thông trong Brand Finance Global 500 đã bị đình trệ, và chỉ đạt 558,4 tỷ USD vào năm 2020, so với 567,7 tỷ USD vào năm 2015, trong khi tất cả các lĩnh vực chính khác đều ghi nhận mức tăng đáng kể.

Các công ty viễn thông lớn đang bị siết chặt từ mọi phía vì các ứng dụng nhắn tin OTT đang ảnh hưởng đến doanh thu thoại và tin nhắn SMS, dẫn đến cạnh tranh khốc liệt về giá và giảm tỷ suất lợi nhuận.

Trong khi đó, theo nhận định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam Nguyễn Mạnh Hùng, Viettel là doanh nghiệp viễn thông duy nhất trên thế giới đã tham gia vào lĩnh vực nghiên cứu sản xuất thiết bị mạng viễn thông. Viettel vừa thử nghiệm thành công cuộc gọi 5G trên thiết bị do mình tự nghiên cứu và dự kiến sẽ công bố bản thương mại vào tháng 6/2020.

Viettel cũng tuyên bố chiến lược chuyển đổi trong 2 năm, từ nhà khai thác viễn thông trở thành nhà cung cấp dịch vụ số và tiên phong kiến tạo xã hội số tại Việt Nam và 10 thị trường nước ngoài của mình.

Báo cáo của Brand Finance được thực hiện trên 10 lĩnh vực tại 29 quốc gia, với quy mô mẫu trên 50.000 người lớn trên 18 tuổi. Các cuộc khảo sát cũng được tổ chức trực tuyến trong suốt tháng 9 đến tháng 12 năm 2019. Ngoài ra, sức mạnh thương hiệu được tính dựa trên hiệu quả của hiệu suất của thương hiệu về các biện pháp vô hình, so với các đối thủ cạnh tranh.

Diệu Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700