Thương mại quốc tế tháng 7/2019: Vẫn giữ được xuất siêu

10:47 | 29/07/2019

Giai đoạn nữa cuối tháng 7/2019 có lẽ đã chứng kiến sự đổi chiều trong cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam. Theo ghi nhận của Tổng cục Hải quan trước đó, trong nửa đầu tháng qua, Việt Nam nhập siêu ước khoảng 678 triệu USD. Tuy nhiên, theo dữ liệu mới công bố sáng nay của Tổng cục Thống kê, cả tháng Bảy này chúng ta vẫn xuất siêu nhẹ 0,2 tỷ USD.

Kỳ I tháng 7/2019: Lại nhập siêu
6 tháng đầu năm, nhập siêu khoảng 34 triệu USD
Quay lại xuất siêu

Cụ thể, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 7/2019 ước tính đạt 22,6 tỷ USD, tăng 5,5% so với tháng trước. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 6,99 tỷ USD, tăng 2,4%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 15,61 tỷ USD, tăng 6,9%.

So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng Bảy tăng 9,3%. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước tăng 16,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) tăng 6,4%.

Một số mặt hàng xuất khẩu có giá trị tăng khá, gồm: điện tử, máy tính và linh kiện tăng 19%; giày dép tăng 15,9%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 15,4%; hàng dệt may và máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng cùng tăng 11,2%.

Tính chung 7 tháng năm 2019, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 145,13 tỷ USD, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, đáng chú ý là tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu 7 tháng của khu vực kinh tế trong nước đạt 12,2%, cao hơn tốc độ tăng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (5,6%) và tỷ trọng của khu vực kinh tế trong nước có xu hướng tăng lên, chiếm 30,3% tổng kim ngạch xuất khẩu (cùng kỳ năm trước là 29%); khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 101,13 tỷ USD, tăng 5,6%, chiếm 69,7% (tỷ trọng giảm 1,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước).

Ở chiều ngược lại, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng Bảy ước tính đạt 22,4 tỷ USD, tăng 14,9% so với tháng trước. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 9,3 tỷ USD, tăng 14,2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 13,1 tỷ USD, tăng 15,4%.

So với cùng kỳ năm 2018, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng Bảy tăng 5%. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước tăng 14,8%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 1%.

Một số mặt hàng có kim ngạch tăng cao so với cùng kỳ năm trước, gồm: phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 164,3%; than đá tăng 122,1%; ô tô tăng 36,1%; điện tử, máy tính và linh kiện tăng 19,5%.

Tính chung 7 tháng năm 2019, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước tính đạt 143,34 tỷ USD, tăng 8,3% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 60,83 tỷ USD, tăng 12,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 82,51 tỷ USD, tăng 5,3%.

Như vậy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa 7 tháng năm 2019 ước tính đạt 288,47 tỷ USD. Cán cân thương mại hàng hóa 7 tháng ước tính xuất siêu 1,8 tỷ USD.

Anh Quân

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850