Tiền Giang: 5 doanh nghiệp được vay bình ổn thị trường

14:33 | 20/02/2020

NHNN Tiền Giang tỉnh đã chỉ đạo các chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh thực hiện cho vay 5 doanh nghiệp tham gia với điều kiện về lãi suất được ưu đãi.

tien giang 5 doanh nghiep duoc vay binh on thi truong Lãi vay bình ổn thị trường Tết thấp hơn năm trước
tien giang 5 doanh nghiep duoc vay binh on thi truong
Ảnh minh họa

Thực hiện Kế hoạch số 404/KH-UBND ngày 20/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự trữ, cung ứng hàng hoá thiết yếu phục vụ Tết Nguyên đán Canh Tý 2020, NHNN Tiền Giang tỉnh đã chỉ đạo các chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh thực hiện cho vay 05 doanh nghiệp tham gia với điều kiện về lãi suất được ưu đãi (giảm từ 1,5% đến 2,5%/năm so với lãi suất thông thường) để dự trữ, cung ứng hàng hóa thiết yếu với tổng nhu vầu vốn được đề nghị là 37.236 triệu đồng, thời gian giải ngân 04 tháng, cụ thể trước và sau Tết Nguyên đán 2 tháng.

Nhìn chung, ngân hàng tham gia chương trình đã mang lại ý nghĩa kinh tế - xã hội về nhiều mặt, cụ thể: Đối với doanh nghiệp: dành một phần vốn với các điều kiện ưu đãi (về lãi suất, thời hạn, hạn mức) nhằm góp phần hỗ trợ, chia sẽ, đồng hành cùng doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp khi tham gia chương trình được tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý, giảm thiểu chi phí đầu vào để cung cấp kịp thời, đầy đủ nguồn hàng hoá phục vụ Tết.

Với người tiêu dùng thì đây là đối tượng cuối cùng khi ngân hàng tham gia chương trình mong muốn hướng đến nhất là người dân ở khu vực nông thôn, để họ được tiếp cận các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu cho nhu cầu tiêu dùng vào dịp Tết với giá cả hợp lý.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.200
Vàng SJC 5c
47.200
48.220
Vàng nhẫn 9999
44.600
45.800
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.600