Tiện ích hơn với dịch vụ Internet Banking

08:45 | 05/10/2015

Ngày nay, thẻ ngân hàng dần trở nên phổ biến trong cuộc sống không chỉ nhờ vào sự thuận tiện, nhanh gọn trong giao dịch, mà còn ở các tiện ích cộng thêm cho khách hàng dùng thẻ. Trong đó, các tiện ích từ dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking) giúp khách hàng tiếp cận và tận dụng triệt để những tính năng của chiếc thẻ mọi lúc mọi nơi.

Mở thẻ Sacombank một thời gian, nhận thấy thanh toán bằng thẻ nhanh gọn và thuận tiện hơn nhiều so với dùng tiền mặt, anh Sơn dự định làm thêm thẻ phụ cho vợ để đi siêu thị mua sắm cũng như chi tiêu các khoản sinh hoạt trong nhà. Nhưng công việc bận rộn nên anh không tiện đến ngân hàng để làm thủ tục.

Tình cờ thấy người đồng nghiệp đang truy cập trang web dịch vụ ngân hàng điện tử của Sacombank để yêu cầu cấp thẻ mới vì thẻ cũ bị mất, anh liền thử đăng ký thẻ phụ cho vợ qua kênh này. Nhận được yêu cầu cấp thẻ qua Internet Banking, ngân hàng đã liên hệ với anh Sơn để xác nhận thông tin và thu thập hồ sơ cần thiết rồi cấp thẻ cho vợ anh chỉ một thời gian ngắn sau đó.

Thanh toán dịch vụ qua thẻ đang trở dần trờ thành thói quen người tiêu dùng Việt

Từ đó, anh Sơn phát hiện ra việc dùng Internet Banking song song với thẻ ngân hàng thật tiện lợi. Không chỉ để tra cứu số dư trong thẻ, lịch sử các giao dịch đã thực hiện qua thẻ, anh còn có thể tận hưởng nhiều tính năng hữu ích dành cho chủ thẻ Sacombank qua kênh ngân hàng điện tử như: yêu cầu cấp số PIN thẻ; cấp thẻ mới hoặc thay thế thẻ; kiểm tra bảng thông báo giao dịch hàng tháng của thẻ tín dụng; thay đổi địa chỉ nhận thư/thông báo giao dịch từ ngân hàng; đổi quà tặng của chương trình “Thế giới điểm thưởng”; đăng ký thanh toán tự động dư nợ hoặc thay đổi hạn mức của thẻ tín dụng; theo dõi giao dịch mua hàng trả góp lãi suất 0% qua thẻ tín dụng…

Tất cả các tính năng này giúp việc quản lý chi tiêu qua thẻ được rõ ràng, tách bạch hơn đồng thời phục vụ tối đa nhu cầu giao dịch của các khách hàng dùng thẻ, đặc biệt là những người bận rộn, không có nhiều thời gian đến ngân hàng để giao dịch trực tiếp.

Bên cạnh đó, Sacombank tiếp tục khai thác các tiện ích từ dịch vụ ngân hàng điện tử để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của chủ thẻ như: chuyển khoản trong hệ thống hoặc tới tài khoản hay thẻ của ngân hàng khác; gửi tiết kiệm trực truyến; nạp tiền thuê bao điện thoại trả trước; thanh toán các hóa đơn tiêu dùng (điện, nước, điện thoại, cước viễn thông, bảo hiểm…); mua vé máy bay;  nạp tiền vào thẻ trả trước…

Khách hàng có thể thực hiện tất cả giao dịch này trên máy tính hoặc điện thoại di động có kết nối Internet vào bất kỳ lúc nào và ở bất cứ nơi đâu chỉ bằng vài thao tác nhấp chuột đơn giản.

Mọi thông tin chi tiết, khách hàng vui lòng truy cập www.sacombank.com.vn; hoặc liên hệ Trung tâm Dịch vụ khách hàng Sacombank 24/7 theo số điện thoại 1900 5555 88 / 08 3526 6060 hoặc email ask@sacombank.com.

Minh Lý

Nguồn:

Tags: ebank
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530