Tiếp sức kinh tế, HDBank dành hàng ngàn tỷ đồng tài trợ chuỗi kinh doanh xăng dầu

18:56 | 12/05/2020

Tiên phong về tài trợ chuỗi, HDBank tiếp tục dành hàng ngàn tỷ đồng tài trợ chuỗi kinh doanh xăng dầu của Petrolimex bao gồm tổng đại lý, thương nhân phân phối, thương nhân nhận quyền, đại lý bán lẻ xăng dầu…, nhằm tiếp sức khách hàng đón đầu thị trường khi nền kinh tế hồi phục hậu COVID-19.

Chương trình triển khai thỏa thuận hợp tác chiến lược giữa HDBank với Tập đoàn Xăng Dầu Việt Nam (Petrolimex). Tất cả các khách hàng doanh nghiệp thuộc chuỗi phân phối xăng dầu Petrolimex có nhu cầu vay vốn để phục vụ hoạt động đều được tiếp cận chương trình.

tiep suc kinh te hdbank danh hang ngan ty dong tai tro chuoi kinh doanh xang dau
Khách hàng doanh nghiệp thuộc chuỗi phân phối xăng dầu Petrolimex có nhu cầu vay vốn để phục vụ hoạt động đều được tiếp cận chương trình của HDBank

Theo đó, HDBank ưu tiên áp dụng lãi suất vay ưu đãi cho các doanh nghiệp thuộc chuỗi. Song song, triển khai cấp tín dụng cả tín chấp (không tài sản bảo đảm) và tài trợ trên tài sản đảm bảo.

Cụ thể, HDBank cho vay tối đa hạn mức 1 tỷ đồng/cửa hàng bán lẻ xăng dầu và lên đến 5 tỷ đồng/đại lý với trường hợp không có tài sản đảm bảo. Đối với doanh nghiệp có tài sản đảm bảo là bất động sản và hợp đồng tiền gửi/thẻ tiết kiệm, HDBank cấp hạn mức tín dụng lên đến 100% giá trị tài sản.

Đồng thời, HDBank áp dụng mức phí phát hành bảo lãnh thanh toán chỉ từ 0,8%/năm; miễn phí chuyển tiền khi thanh toán cho các công ty xăng dầu đầu mối.

Đặc biệt, với các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, HDBank áp dụng định giá theo phương pháp mới có tính phần lợi thế thương mại cạnh tranh trên thị trường và đưa tỷ lệ cho vay lên đến 75%.

Chương trình dự kiến sẽ tiếp sức cho hàng ngàn doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có điều kiện để vượt lên từ bối cảnh chung là thị trường năng lượng toàn cầu đang suy thoái cả về sức tiêu thụ lẫn áp lực tồn kho do tác động tác động bởi dịch COVID-19.

Việc HDBank tiên phong đồng hành tài trợ chuỗi kinh doanh xăng dầu cũng là cơ hội lớn cho lĩnh vực này phát huy vai trò của mình, tiếp tục khẳng định vị thế của ngành năng lượng đầu vào cho mọi ngành kinh tế khi Việt Nam đang kiểm soát hiệu quả COVID-19 và có điều kiện để tái khởi động sản xuất kinh doanh sớm hơn nhiều quốc gia khác trong bình thường mới.

Thời gian qua, HDBank đã tích cực đi đầu hỗ trợ các doanh nghiệp vượt dịch với hàng loạt các biện pháp tổng thể, trong đó đặc biệt quan tâm tới chính sách tín dụng để các doanh nghiệp bước qua khó khăn, phục hồi sau dịch bệnh.

HDBank cũng đã triển khai hàng loạt gói ưu đãi tín dụng có tổng giá trị hàng chục nghìn tỷ đồng dành cho khách hàng doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh cá thể, khách hàng cá nhân… với các chính sách ưu đãi giảm lãi suất tối đa từ 2%-4,5%; Triển khai các biện pháp khoanh, giãn nợ... theo quy định; Chủ động giảm phí trả nợ trước hạn và miễn phí cam kết rút vốn dành cho khách hàng với thủ tục phê duyệt hồ sơ vay đơn giản, nhanh chóng…

P.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080