Tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, thận trọng

21:19 | 10/11/2018

Theo Nghị quyết 140/NQ-CP phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10/2018, Chính phủ yêu cầu khối các Bộ, ngành kinh tế tổng hợp phối hợp chặt chẽ trong điều hành các chính sách tiền tệ, tín dụng, tài khóa, thương mại và đầu tư, bảo đảm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra.

Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, ổn định kinh tế vĩ mô
Điều hành chính sách tiền tệ: Điểm tựa vững chắc cho nền kinh tế
Ảnh minh họa

Cụ thể, Chính phủ yêu cầu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành, địa phương theo dõi sát diễn biến thị trường tiền tệ, tài chính, giá cả hàng hóa trên thế giới và trong nước, phối hợp chặt chẽ trong điều hành các chính sách tiền tệ, tín dụng, tài khóa, thương mại và đầu tư, bảo đảm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, thận trọng, duy trì thanh khoản ở mức hợp lý, kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào lĩnh vực bất động sản, chứng khoán; chủ động điều hành thanh khoản, lãi suất, tỷ giá phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô và tình hình thị trường trong và ngoài nước, ứng phó kịp thời với những tác động bất lợi của thị trường tài chính thế giới và cuộc chiến tranh thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc.

Chính phủ cũng yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương xây dựng dự thảo Nghị quyết về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019, trình Chính phủ tại phiên họp thường kỳ tháng 11 năm 2018. Nghiên cứu, phân tích, dự báo tình hình thế giới và trong nước, xây dựng kịch bản tăng trưởng kinh tế năm 2019 và đề ra giải pháp, đối sách phù hợp ngay từ đầu năm. Tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam đến năm 2020; xây dựng Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Kế hoạch cơ cấu lại các ngành dịch vụ theo các Nghị quyết của Trung ương và Quốc hội về tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; đồng thời nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách liên quan để xóa bỏ rào cản, thúc đẩy phát triển các ngành dịch vụ. 

Các bộ, cơ quan, địa phương phải coi việc tháo gỡ bất cập, vướng mắc về thể chế, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt và nỗ lực, sáng tạo hơn nữa trong triển khai thực hiện.

Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công; sớm hoàn thành, đưa vào hoạt động, nhất là các dự án trọng điểm, dự án quan trọng, các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính rà soát, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tăng cường thanh tra, kiểm tra các dự án chậm tiến độ giải ngân, nghiêm khắc kiểm điểm trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan gây chậm trễ trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư công, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 

Nghị quyết Chính phủ cũng giao Bộ Tài chính tăng cường kỷ luật tài chính - ngân sách, kiểm soát chặt chẽ thu, chi ngân sách nhà nước, nợ công, tài sản công; có giải pháp phù hợp và kịp thời để phát triển hiệu quả, bền vững thị trường chứng khoán. Phối hợp chặt chẽ với lực lượng chức năng của các bộ, cơ quan và địa phương liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, nhất là dịp cuối năm và Tết Nguyên đán 2019.

Chí Kiên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530