Tiếp tục miễn phí chuyển tiền ủng hộ Quỹ vắc-xin phòng, chống COVID-19

15:33 | 10/06/2021

Ngày 08/6/2021, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có công văn số 4028/NHNN-TT về việc miễn phí chuyển tiền ủng hộ Quỹ vắc-xin phòng, chống COVID-19.

Theo đó, ngày 05/6/2021, Quỹ vắc-xin phòng, chống COVID-19 đã chính thức ra mắt tại Hà Nội và có bổ sung thêm một số tài khoản tiếp nhận tiền ủng hộ cho Quỹ. Do đó, tiếp theo công văn số 3895/NHNN-TT ngày 01/6/2021 về việc miễn phí chuyển tiền ủng hộ Quỹ vắc-xin phòng COVID-19, NHNN đề nghị các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục xem xét, triển khai áp dụng chính sách miễn phí đối với các giao dịch chuyển tiền của các tổ chức, cá nhân tới các số tài khoản tiếp nhận tiền đóng góp cho Quỹ, cụ thể:

1. Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch:

- Tên tài khoản: Quỹ vắc-xin phòng COVID-19

- Số tài khoản:

+ VND: 2019002019

+ USD: 2019662019

+ EUR: 2019882019

2. Tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TP.HCM (HDBank):

- Tên tài khoản: Quỹ vắc-xin phòng COVID-19

- Số tài khoản:

+ VND: 686868

+ USD: 686868

+ EUR: 686868

3. Tài khoản Quỹ vắc-xin phòng COVID-19 tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thông báo của Bộ Tài chính.

NHNN yêu cầu các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chủ động thực hiện việc công bố thông tin rộng rãi tới khách hàng về phạm vi, hình thức, thời gian áp dụng. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tổng hợp và xử lý.

ĐN

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400