Tiếp tục “phủ sóng” trên cả nước, HDBank mở mới 18 điểm giao dịch và tuyển dụng 250 ứng viên

09:31 | 01/07/2022

Khi hoàn tất kế hoạch này, HDBank sẽ nâng mạng lưới lên 347 điểm giao dịch ngân hàng, hơn 23.000 điểm giao dịch tài chính với gần 15.500 CBNV, phủ sóng đến 63 tỉnh, thành trên cả nước.     

Theo đó, trong năm 2022, được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, HDBank lần đầu tiên sẽ đặt trụ sở với 5 chi nhánh tại các tỉnh Hậu Giang, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình và huyện đảo Phú Quốc. Bên cạnh đó, HDBank sẽ phủ thêm mạng lưới với 13 điểm giao dịch tại các tỉnh Kon Tum, Nam Định, Đắc Nông, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Bắc Giang, Thái Bình, Bạc Liêu và Ninh Thuận.

tiep tuc phu song tren ca nuoc hdbank mo moi 18 diem giao dich va tuyen dung 250 ung vien
Đi cùng với kế hoạch mở rộng mạng lưới, HDBank tiếp tục tuyển dụng 250 CBNV ở tất cả các vị trí tại 18 điểm giao dịch trên.

18 Chi nhánh, Phòng giao dịch mở mới được thiết kế hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế, rộng rãi, tiện nghi, bên cạnh không gian số hóa tiên tiến nhằm mang lại sự tiện lợi và tiết kiệm thời gian cho khách hàng.

Đi cùng với kế hoạch mở rộng mạng lưới, HDBank tiếp tục tuyển dụng 250 CBNV ở tất cả các vị trí tại 18 điểm giao dịch trên. Thời gian nộp hồ sơ từ nay đến 31/7/2022.

Với chính sách luôn thúc đẩy sự phát triển tiềm năng của mỗi cá nhân, hài hòa trong mục tiêu phát triển, mang lại đời sống tinh thần hạnh phúc cho CBNV, mỗi HDBanker được khuyến khích thể hiện năng lực cá nhân, được tạo điều kiện để cống hiến và thăng tiến trong nghề nghiệp.

Trong quá trình làm việc, CBNV sẽ được đào tạo nâng cao nghiệp vụ, ghi nhận năng lực thông qua các chương trình thi đua nội bộ. Trung bình mỗi năm, HDBank tổ chức 600 khóa đào tạo nội bộ. Ngoài ra, HDBank còn có chế độ phúc lợi như: thưởng vượt năng suất; vay ưu đãi lãi suất, chăm sóc sức khỏe định kỳ, phát hành cổ phiếu ưu đãi theo chương trình lựa chọn... HDBank cũng là Ngân hàng Việt Nam duy nhất 4 năm liền được HR Asia bình chọn “Nơi làm việc tốt nhất châu Á”.

Với việc phát triển mạng lưới và đội ngũ CBNV, HDBank đang từng bước hiện thực hóa kế hoạch chiến lược quy mô và chất lượng mà HĐQT đã thông qua trong năm 2022 và giai đoạn 2021- 2025. Với việc có mặt tại tất cả 63 tỉnh, thành trên cả nước, HDBank sẽ thu hẹp khoảng cách giữa người dân với HDBank, đặc biệt tại khu vực miền núi và nông thôn, giúp gia tăng nhận diện thương hiệu, thu hút khách hàng mới, từ đó phục vụ cho chiến lược bán lẻ của HDBank.

Kết thúc quý I/2022, HDBank công bố lợi nhuận trước thuế đạt 2.528 tỷ đồng, tăng 20,3% so với cùng kỳ và hoàn thành 26% kế hoạch năm. Năm 2022, HDBank cũng đã triển khai thành công dự án website tại 63 tỉnh, thành, giúp doanh nghiệp và bà con tiếp cận dễ dàng các sản phẩm dịch vụ. HDBank đã chuẩn bị sẵn sàng mọi nền tảng về công nghệ, hệ thống hạ tầng, vận hành và nguồn nhân lực chất lượng cao để chinh phục các mục tiêu lớn trong năm 2022 - năm đánh dấu HDBank chuyển đổi số mạnh mẽ trên thị trường tài chính, ngân hàng.

P. Nguyễn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650