Tìm hiểu về lãi suất tiết kiệm tại các TCTD

14:00 | 30/03/2017

Tôi đọc thông tin thấy các NH nói rằng tăng lãi suất ồ ạt nhưng thực tế khi tôi đi gửi thì lãi suất lại giảm. Vậy có phải các NH đang lừa người gửi tiền không? (Bà Ngô Mỹ Phương, quận 2).

Tìm hiểu về chứng chỉ tiền gửi
Tư vấn chứng chỉ tiền gửi lãi suất hấp dẫn
Tư vấn gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng sao cho có lợi nhất
Ảnh minh họa

Cùng với việc một số NHTMCP điều chỉnh tăng lãi suất dài hạn thời gian qua, ghi nhận của cơ quan quản lý cho thấy cũng có những trường hợp giảm lãi đầu vào 0,1-0,3% ở các kỳ hạn tương đương. Ví dụ, tại VPBank, kỳ hạn gửi 15 tháng giảm 0,3% xuống còn 7,3%/năm; các kỳ hạn 7-12 tháng giảm 0,1% về tương ứng 6,9% và 7,1%/năm.

Hay Ngân hàng Bản Việt mới đây cũng đưa ra thông báo giảm 0,1% ở kỳ hạn tiền gửi 18-60 tháng, xuống còn 7,8%/năm. Trong khi đó MaritimeBank lại giảm 0,2% mức lãi đầu vào kỳ hạn 18-36 tháng, từ 7,4% về còn 7,2%/năm... Một số ít ngân hàng cũng thông báo giảm lãi ở kỳ hạn gửi ngắn, như DongABank thông báo giảm 0,1% lãi suất ở kỳ hạn gửi tiết kiệm 1 tháng.

Lý giải về những động thái trái chiều này, đại diện NHNN cho rằng đây là việc làm hết sức bình thường. "Do nhu cầu vốn tại một thời điểm nhất định, một số NHTMCP có thể tăng lãi suất cục bộ và tạm thời nhưng sau đó lại điều chỉnh giảm phù hợp với cung-cầu thị trường và không phải mang tính chất lừa đảo khách hàng", đại diện NHNN nhìn nhận.

PV

Nguồn:

Tags: Tư vấn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250