Tìm hiểu về lợi ích của việc mua chứng chỉ tiền gửi

17:00 | 31/05/2018

Mới đây, tôi được tư vấn mua chứng chỉ tiền gửi lợi hơn thay vì gửi tiết kiệm nhận lãi. Vậy, xin hỏi chi tiết về lợi ích của việc mua chứng chỉ tiền gửi cũng như việc nhận lãi suất ưu đãi thông qua chứng chỉ tiền gửi như thế nào? (Quân Anh, TP.HCM).

Tìm hiểu về việc chuyển đổi thẻ NH tiêu chuẩn EMV sang thẻ chip
Tìm hiểu về công ty tài chính ACS
Tìm hiểu về việc thanh toán thẻ tín dụng

Về lý thuyết, sản phẩm chứng chỉ tiền gửi đang được ngân hàng áp dụng mức lãi suất cạnh tranh so với các hình thức tiết kiệm truyền thống sẽ giúp khách hàng tối đa hóa lợi ích đối với nguồn vốn nhàn rỗi.

Ảnh minh họa

Không chỉ là hình thức gửi tiền an toàn mà việc dễ dàng chuyển nhượng sẽ giúp khách hàng an tâm và đáp ứng nguồn vốn linh hoạt cho các kế hoạch trong tương lai.

Đồng thời, chứng chỉ tiền gửi là một loại giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân khác, được đảm bảo các quyền lợi do tổ chức phát hành quy định. Chứng chỉ tiền gửi thích hợp để đầu tư và có thể tặng/chuyển nhượng lại trước khi hết hạn.

Để hiểu rõ hơn về lợi ích của chứng chỉ tiền gửi so với việc gửi tiết kiệm thì bạn có thể tham khảo qua một ví dụ cụ thể.

Ví như tại Ngân hàng Sài Gòn (SCB), NH này đang phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn với kỳ hạn 189 ngày. Với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ, khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất ưu đãi 6,8%/năm.

Theo đó, SCB sẽ phát hành 6 mệnh giá chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn bao gồm 100 triệu đồng, 200 triệu đồng, 500 triệu đồng, 1 tỷ đồng, 2 tỷ đồng và 5 tỷ đồng. Hình thức chứng chỉ tiền gửi ghi danh sẽ góp phần tăng tính an toàn và linh hoạt cho khoản tiền gửi của khách hàng.

Đặc biệt, chủ sở hữu chứng chỉ tiền gửi SCB ngắn hạn còn được tự do chuyển nhượng dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi, đồng thời vẫn được hưởng mức lãi suất cạnh tranh so với các hình thức gửi tiết kiệm thông thường cùng kỳ hạn.

Khi có nhu cầu chuyển nhượng, khách hàng và người nhận chuyển nhượng chỉ cần đến điểm giao dịch bất kỳ của SCB trên toàn quốc sẽ được hỗ trợ thủ tục chuyển nhượng một cách nhanh chóng và dễ dàng. Trên giấy đề nghị chuyển nhượng sẽ thể hiện rõ thông tin cả hai bên…

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800