Tín dụng chính sách, chủ trương lớn hợp lòng dân

08:05 | 14/08/2019

Những năm qua, từ nguồn tín dụng chính sách xã hội giúp cho hàng triệu lượt hộ gia đình nghèo trên khắp cả nước tiếp cận vốn vay để phục vụ sản xuất kinh doanh và vươn lên thoát nghèo và làm giàu.

Chỉ thị số 40-CT/TW: Tạo đột phá trong tín dụng chính sách ở Nghệ An
Chỉ thị số 40-CT/TW: Quyết sách đột phá trong tín dụng chính sách
Đến hết tháng 6, tổng dư nợ cho vay ưu đãi đạt 198.505 tỷ đồng

Tại Đà Nẵng, nhiều hộ nghèo sau khi tiếp cận được với nguồn vốn, được sự trợ giúp về tư vấn cách làm ăn, cách sử dụng đồng vốn đúng mục đích đã nhanh chóng thoát nghèo sau 1 hoặc 2 chu kỳ vay vốn.

Một trong những hộ gia đình, từng gặp khó khăn trong việc phát triển kinh tế hộ vì thiếu vốn. Thế nhưng khi được tiếp cận với nguồn tín dụng giải quyết việc làm hộ bà Lê Thị Kim Loan, Tổ 53 phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng) bắt đầu làm ăn hiệu quả.

Bà Loan cho hay, năm 2015, gia đình mở cơ sở sản xuất và buôn bán đá mỹ nghệ, công việc ban đầu gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn kinh doanh, nhân công ít, hàng hóa đưa ra thị trường tiêu thụ rất chậm.

Ảnh minh họa

Năm 2016, bằng sự nỗ lực, động viên của gia đình và sự quan tâm, hướng dẫn của Tổ tiết kiệm và vay vốn, chính quyền địa phương, đặc biệt, bà đã vay được 50 triệu đồng từ nguồn vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm để mua thêm nguyên vật liệu sản xuất đá mỹ nghệ. Với quyết tâm dám nghĩ dám làm cùng với sự tìm hiểu, nắm bắt thị hiếu khách hàng, gia đình từng bước khắc phục khó khăn và đưa cơ sở dần đi vào hoạt động ổn định, phát triển. Đồng thời, để quảng bá thương hiệu, gia đình cũng tạo lập tài khoản trên mạng xã hội để giới thiệu sản phẩm của cơ sở đến với khách hàng trong và ngoài nước.

Nhờ nguồn vốn tín dụng chính sách của Chính phủ, sự cố gắng kiên trì bám trụ với nghề và một chút may mắn trong kinh doanh, đến nay thương hiệu đá mỹ nghệ Phước Tài có chỗ đứng vững chắc trên thị trường với sự đa dạng về loại hình và mẫu mã. Các sản phẩm không chỉ được tiêu thụ trong nước mà còn được các khách hàng nhiều nước trên thế giới ưa chuộng.

Đến cuối năm 2018, gia đình đã trả hết khoản vay vốn vay cho VBSP. Tháng 4/2019, nhận thấy cần đầu tư thêm máy móc, thiết bị để sản xuất đá mỹ nghệ, gia đình tiếp tục xin vay vốn và được các cấp chính quyền địa phương và VBSP Đà Nẵng quan tâm tạo điều kiện cho vay tiếp với số tiền 50 triệu đồng từ chương trình hỗ trợ tạo việc, duy trì và mở rộng việc làm với thời hạn 48 tháng. Hiện tại, cơ sở đá mỹ nghệ có diện tích trên 100m2, tạo công ăn việc làm cho 7 lao động. Trong đó, có 3 lao động thường xuyên. Mức lương trung bình mỗi thợ đạt 7 triệu đồng/tháng, ước tính tổng doanh thu mỗi năm của cơ sở gần 1,3 tỷ đồng, lãi khoảng 300 triệu đồng.

Bà Loan vui mừng chia sẻ, những đồng vốn ưu đãi đã tạo điều kiện cho những hộ gia đình như bà làm ăn phát triển kinh tế, vươn lên trong cuộc sống. Đây là chủ trương lớn hợp lòng dân, thể hiện tính nhân văn sâu sắc của Đảng và Nhà nước ta.

Thái Hòa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250