Tín dụng chính sách giúp gần 300 hộ gia đình có nhà ở

09:00 | 07/04/2021

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) chi nhánh TP.HCM cho biết, trong hơn 3 năm qua đã giải ngân trên 143 tỷ đồng cho 298 lượt khách hàng vay vốn để xây dựng mới, sửa chữa nhà để ở và mua nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

tin dung chinh sach giup gan 300 ho gia dinh co nha o NHCSXH tập trung thực hiện tốt kế hoạch vốn tín dụng năm 2021
tin dung chinh sach giup gan 300 ho gia dinh co nha o Mô hình dân vận khéo giúp nâng cao chất lượng tín dụng chính sách
tin dung chinh sach giup gan 300 ho gia dinh co nha o Tín dụng chính sách về nhà ở: Cần huy động tối đa từ nhiều nguồn lực

Chính phủ mới đây tiếp tục ban hành Nghị định số 49/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Theo quy định mới, người vay vốn xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay, tối đa không quá 500 triệu đồng hoặc không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay. Thời gian vay vốn do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm, không quy định thời gian cho vay tối thiểu là 15 năm như trước đó.

tin dung chinh sach giup gan 300 ho gia dinh co nha o
Cho vay nhà ở xã hội đã được NHCSXH thành phố tích cực triển khai thực hiện

Người vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa phương “cấp huyện” nơi đăng ký hộ khẩu thường trú do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai. Trước đây là người vay vốn phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa phương là “cấp xã” nơi đăng ký hộ khẩu thường trú do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Có thiết kế, có phương án tính toán giá thành, có giấy phép xây dựng đối với trường hợp yêu cầu phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật thì được xem xét cho vay vốn phù hợp với thời hạn được tồn tại của công trình.

Đối với vay vốn lãi suất ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội, từ ngày 1/4/2021 đến ngày 1/1/2023, lãi suất cho vay nhà ở xã hội là 4,8%/năm, không thay đổi so với thời điểm trước đây. Người vay vốn phải có Giấy đề nghị vay vốn, trong đó có cam kết của cá nhân và các thành viên trong hộ gia đình chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, khác với nội dung cam kết trước đây là chưa được vay vốn ưu đãi.

Theo đó, người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị thì phải có giấy xác nhận về đối tượng, điều kiện nhà ở của UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú từ một năm trở lên nếu có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác và tự kê khai về thu nhập. Đối với người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức thì phải có: 1 giấy xác nhận về đối tượng, điều kiện về thu nhập của cơ quan nơi đang làm việc và 1 giấy xác nhận về điều kiện nhà ở của UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú từ một năm trở lên nếu có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác. Quy định trước đây phải là cơ quan nơi đang làm việc có trách nhiệm xác nhận đối tượng, điều kiện nhà ở và thu nhập.

Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú trong trường hợp người vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội nhưng không có hộ khẩu thường trú theo quy định thì phải có bản sao có chứng thực giấy đăng ký tạm trú và giấy xác nhận đóng bảo hiểm xã hội từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Ông Bùi Văn Sổn – Phó giám đốc NHCSXH chi nhánh TP.HCM cho biết, quy định mới “bỏ bản sao có chứng thực hợp đồng lao động có thời hạn từ một năm trở lên tính đến thời điểm nộp đơn hoặc hợp đồng không xác định thời hạn”.

Trong hơn 3 năm qua hoạt động cho vay nhà ở xã hội đã được NHCSXH thành phố tích cực phối hợp với các sở, ngành liên quan và các quận, huyện triển khai thực hiện trên địa bàn TP.HCM. Theo đó, đến thời điểm này tổng dư nợ cho vay theo Nghị định 100 đạt trên 131 tỷ đồng, với 293 khách hàng còn dư nợ. Ông Bùi Văn Sổn cho rằng, Chính phủ điều chỉnh, bổ sung kịp thời chính sách cho vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở sẽ giúp cho nhiều hộ gia đình có thu nhập thấp hoàn thành ước mơ có ngôi nhà mới, an cư lập nghiệp, ổn định cuộc sống.

Hải Nam

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900