Tín dụng hiệu quả giúp kìm giữ tăng giá

14:49 | 29/06/2022

Thời gian qua ngành Ngân hàng TP.HCM đã thực hiện một loạt các chương trình cho vay bình ổn thị trường; cho vay khu công nghiệp, khu chế xuất; cho vay lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn…

tin dung hieu qua giup kim giu tang gia Tín dụng chính sách nơi miền Tây xứ Nghệ
tin dung hieu qua giup kim giu tang gia Chống tín dụng đen, nhiệm vụ không của riêng ai
tin dung hieu qua giup kim giu tang gia Kiểm soát lạm phát là nhiệm vụ trọng tâm của ngành Ngân hàng

NHNN chi nhánh TP.HCM vừa công bố, tín dụng 6 tháng đầu năm 2022 trên địa bàn ước đạt 9,3%. Mức tăng trưởng cao này chủ yếu do kinh tế thành phố phục hồi mạnh mẽ. Theo đó trong 6 tháng đầu năm, GRDP của thành phố tăng 3,82% so với cùng kỳ; trong đó lĩnh vực thương mại - dịch vụ có mức tăng trưởng cao nhất, tăng 4,83%. Các hoạt động sản xuất kinh doanh được khôi phục kéo theo nhu cầu vốn tăng.

tin dung hieu qua giup kim giu tang gia
Ảnh minh họa

Theo các chuyên gia kinh tế, không chỉ TP.HCM mà nền kinh tế cũng đang trên đà phục hồi mạnh mẽ sau khi dịch bệnh Covid-19 được kiểm soát, cả nước chuyển sang giai đoạn thích ứng an toàn, linh hoạt. Tuy nhiên hiện nền kinh tế cũng đang phải đối mặt với khá nhiều khó khăn, thách thức. Trong đó nổi lên là áp lực lạm phát và sự đứt gãy chuỗi cung ứng.

Tuy nhiên theo đánh giá của nhiều tổ chức quốc tế, những khó khăn này không cản được đà tăng trưởng của nền kinh tế. Có được kết quả này một phần cũng nhờ sự góp sức hiệu quả từ chính sách tiền tệ. Theo đó những tháng đầu năm chính sách tiền tệ tiếp tục được điều hành hết sức chủ động, linh hoạt, qua đó đã kiểm soát lạm phát chỉ tăng ở mức khá thấp so với nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới.

Bên cạnh đó, thị trường tiền tệ, ngoại hối được duy trì ổn định; thanh khoản dồi dào, mặt bằng lãi suất được duy trì ở mức thấp đã góp phần tích cực hỗ trợ nền kinh tế phục hồi. Theo thống kê của NHNN Việt Nam, tính đến ngày 9/6/2022, tín dụng tăng 8,15% so với cuối năm 2021, tăng 17,09% so với cùng kỳ năm 2021, phù hợp với diễn biến tích cực hơn của nền kinh tế. Nhờ đó, đã góp phần kích hoạt mạnh mẽ các hoạt động kinh tế, tạo đà phục hồi các chỉ số vĩ mô, từ đó giúp nền kinh tế dần khôi phục và tăng trưởng.

Thực hiện chỉ đạo của NHNN, các TCTD đang triển khai nhiều gói tín dụng với lãi suất ưu đãi nhằm tái thiết lại hoạt động sản xuất kinh doanh. Chẳng hạn ACB có sản phẩm cho vay đầu tư mua và xây dựng làm trụ sở, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng… Hay như HDBank cũng triển khai gói cho vay đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp lên đến 75% giá trị tài sản đảm bảo, phương thức trả nợ linh hoạt phù hợp với từng nhu cầu khách hàng.

Cùng với đó, các ngân hàng nước ngoài cũng mở rộng tín dụng vào các doanh nghiệp trong nước, như HSBC ký hợp đồng tín dụng 200 tỷ đồng với Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO). Theo ngân hàng này, đây là một trong những khoản cho vay đầu tiên nhằm triển khai dự án 12 tỷ USD hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam phát triển bền vững từ nay đến năm 2030.

Một số lãnh đạo ngân hàng có hội sở ở TP.HCM cho biết, nhu cầu vốn vay trong nửa đầu năm 2022 chủ yếu vốn ngắn hạn, vốn lưu động phục vụ nhu cầu hoàn tất các đơn hàng xuất khẩu. Theo số liệu thống kê của NHNN chi nhánh TP.HCM, dư nợ cho vay ngắn hạn bằng VND của các TCTD trên địa bàn đến cuối tháng 6/2022 đã đạt khoảng 202.000 tỷ đồng. Bên cạnh đó, hoạt động kết nối ngân hàng – doanh nghiệp trên địa bàn cũng được đẩy mạnh, đến nay các TCTD đã giải ngân được khoảng 100.000 tỷ đồng.

Ông Nguyễn Đức Lệnh - Phó Giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM cho biết, hầu hết các khoản cho vay ngắn hạn bằng VND đều có lãi suất thấp và tập trung vốn vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa, xuất khẩu; nông nghiệp và phát triển nông thôn; công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Ngoài ra, các khoản vay mới được các TCTD triển khai giải ngân theo cam kết của chương trình ngân hàng – doanh nghiệp cho một số nhóm ngành lĩnh vực là động lực tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, hỗ trợ doanh nghiệp còn là nhiệm vụ của ngành Ngân hàng trên địa bàn trong thực hiện Chương trình phục hồi kinh tế thành phố.

Theo đó, thời gian qua ngành Ngân hàng thành phố đã thực hiện một loạt các chương trình cho vay bình ổn thị trường; cho vay khu công nghiệp, khu chế xuất; cho vay lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn… Theo ông Nguyễn Đức Lệnh, đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, cho hoạt động sản xuất kinh doanh để phục hồi và tăng trưởng. Qua đó hỗ trợ doanh nghiệp giảm bớt áp lực tăng giá, giảm bớt khó khăn, bảo toàn được giá trị tài sản để phục hồi và tăng trưởng, tiếp tục là cơ sở và nền tảng quan trọng để doanh nghiệp, nền kinh tế vượt qua khó khăn kép hiện nay và trong thời gian tới.

Minh Phương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.266 23.821 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.244 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000