Tín dụng TP.HCM tăng trưởng trở lại

10:07 | 24/11/2021

Tín dụng ở TP.HCM tăng trưởng trở lại trong tháng 10 không chỉ phản ánh quá trình phục hồi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn phản ánh tính hiệu quả của các chính sách tín dụng và lãi suất đã được hệ thống ngân hàng trên địa bàn triển khai thời gian qua, qua đó hỗ trợ tích cực trở lại cho đà phục hồi của kinh tế thành phố. 

tin dung tphcm tang truong tro lai Thúc đẩy tín dụng nông nghiệp, nông thôn
tin dung tphcm tang truong tro lai Tập trung vốn cho sản xuất kinh doanh
tin dung tphcm tang truong tro lai Củng cố nguồn lực, tăng sức đề kháng

Dư nợ tín dụng trên địa bàn TP.HCM đã tăng trưởng trở lại trong tháng 10/2021 với mức tăng 0,75% so với tháng 9/2021, khi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh phục hồi trở lại. Trước đó do tình hình dịch bệnh bùng phát và thành phố thực hiện các giải pháp giãn cách xã hội để phòng chống dịch, nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải tạm ngưng hoạt động, vì vậy nhu cầu vốn vay thấp, tín dụng tăng trưởng chậm và giảm trong quý III/2021.

Trong điều kiện thực hiện Nghị quyết 128 của Chính phủ về tạm thời thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19, TP.HCM chia làm hai giai đoạn, giai đoạn phục hồi kinh tế từ tháng 10/2021-6/2022; giai đoạn tăng trưởng kinh tế từ sau tháng 6/2022 khi dịch bệnh được kiểm soát. Nhờ đó các hoạt động kinh tế dần được phục hồi, kéo theo nhu cầu tín dụng tăng.

tin dung tphcm tang truong tro lai
Ảnh minh họa

Tín dụng ở TP.HCM tăng trưởng trở lại trong tháng 10 không chỉ phản ánh quá trình phục hồi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn phản ánh tính hiệu quả của các chính sách tín dụng và lãi suất đã được hệ thống ngân hàng trên địa bàn triển khai thời gian qua, qua đó hỗ trợ tích cực trở lại cho đà phục hồi của kinh tế thành phố.

Theo đó, tín dụng gắn liền với thực hiện các chương trình của Chính phủ, NHTW và UBND TP.HCM nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh trên địa bàn để hoạt động trở lại. Hiện lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với 5 nhóm lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp phụ trợ, công nghệ cao) tối đa 4,5%/năm. Đồng thời các TCTD trên địa bàn cũng tập trung triển khai thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ lãi suất của UBND TP.HCM như cho vay chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, cho vay kích cầu đầu tư…

Nhờ đó dòng vốn tín dụng được tập trung chủ yếu cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các nhóm ngành lĩnh vực tăng trưởng tốt như xuất khẩu, chế biến lương thực thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, thương mại, logistic… Bên cạnh đó là khu vực doanh nghiệp trong các khu chế xuất, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố thời gian qua duy trì và tăng trưởng rất tốt ngay trong điều kiện đại dịch và thực hiện giãn cách xã hội. Số liệu thống kê cho thấy, trong 10 tháng năm 2021 tăng trưởng tín dụng tại các khu chế xuất, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố đạt trên 10,64%, cao hơn nhiều so với mức tăng chung của tín dụng trên địa bàn.

Song song với việc cung ứng vốn tín dụng với lãi suất thấp, hoạt động hỗ trợ cho doanh nghiệp theo cơ chế Thông tư 01/2020/TT-NHNN, Thông tư 03/2021/TT-NHNN và Thông tư 14/2021/TT-NHNN tiếp tục được các TCTD trên địa bàn triển khai thực hiện hiệu quả, góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các hợp tác xã phục hồi sản xuất kinh doanh trở lại. Đến nay tổng giá trị nợ hỗ trợ khách hàng ảnh hưởng dịch Covid-19 đạt trên 1,6 triệu tỷ đồng, bao gồm cơ cấu lại nợ cho doanh nghiệp giữ nguyên nhóm nợ, giảm lãi suất cho vay doanh nghiệp và cho vay mới với lãi suất thấp…

Việc các ngân hàng chủ động giảm lãi vay đã trực tiếp giảm chi phí và duy trì, phục hồi sản xuất kinh doanh nhanh hơn cho doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp vượt qua khó khăn, phục hồi dòng tiền, tăng trưởng và phát triển sẽ góp phần quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng tín dụng và thúc đẩy tăng trưởng tín dụng của các NHTM. Đồng thời cũng tạo dư địa cho chính sách và điều hành chính sách của NHTW đặt trong mối liên hệ giữa lãi suất, tăng trưởng tín dụng, lạm phát và yêu cầu về ổn định kinh tế vĩ mô.

Như vậy, với cơ chế chính sách tiền tệ, tín dụng và lãi suất hiện nay cùng với việc tổ chức triển khai thực hiện tốt các chính sách của NHTW, UBND TP.HCM và tôn trọng triệt để nguyên tắc phòng chống dịch bệnh Covid-19, sự phục hồi và tăng trưởng của doanh nghiệp và ngành Ngân hàng trên địa bàn và nền kinh tế sẽ theo đúng định hướng và kế hoạch phục hồi kinh tế của Chính phủ, NHNN Việt Nam và UBND thành phố.

Nguyễn Đức Lệnh – NHNN chi nhánh TP.HCM

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.580 22.810 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.615 22.815 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.595 22.815 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.585 22.780 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.620 22.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.615 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.583 22.813 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.640 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.450
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850