Tín dụng ưu đãi: Đòn bẩy thoát nghèo cho đồng bào thiểu số

10:57 | 17/12/2018

Chính sách tín dụng ưu đãi là cơ hội để đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống, sớm vượt qua đói nghèo. 

Nhiều năm qua, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) chi nhánh Trà Vinh đã phối hợp cùng các cấp chính quyền, các cấp hội nhận ủy thác tuyên truyền chủ trương chính sách và kịp thời chuyển tải nguồn vốn ưu đãi đến đúng đối tượng được thụ hưởng.

Gia đình anh Thạch Hoài Phong, chị Lê Thị Ngọc Rạng, dân tộc Khmer ở ấp Sóc Chùa, xã Thuận Hòa, huyện Cầu Ngang không chỉ thoát nghèo mà hiện còn có 8000 m2 trồng màu như: cà tím, đậu bắp, bí... cho hiệu quả kinh tế cao

Đến nay toàn tỉnh Trà Vinh có 63.416 hộ đồng bào dân tộc thiểu số còn dư nợ các chương trình cho vay ưu đãi từ NHCSXH với các chương trình cho vay ưu đãi thông thường và cho vay đặc thù vùng miền chiếm 36,3% tổng dư nợ, bình quân dư nợ mỗi hộ đạt hơn 12,5 triệu đồng.

Từ nguồn vốn vay ưu đãi 10 triệu đồng, gia đình chị Thạch Thị Thùy Trang, dân tộc Khmer ở ấp Sóc Chùa, xã Thuận Hòa, huyện Cầu Ngang đầu tư nuôi bò sinh sản, có thu nhập trang trải cuộc sống

Vốn vay ưu đãi đã thực sự là “đòn bẩy” giúp hộ đồng bào có điều kiện đầu tư nuôi bò, dê, tăng đàn gia súc, gia cầm, khôi phục ngành nghề truyền thống, mở rộng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mua sắm máy móc, nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp vươn lên thoát nghèo.

Chùm ảnh của Trần Việt đã ghi lại những khoảnh khắc hộ đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng vốn ưu đãi hiệu quả.


Gia đình chị Kim Thị Tèo, dân tộc Khmer nhờ vốn vay ưu đãi nuôi bò đã thoát nghèo, hiện gia đình có đàn bò hơn 10 con, 3 công đất trồng lúa, màu, được đánh giá là hộ sử dụng vốn vay hiệu quả

Mô hình vay vốn ưu đãi chăn nuôi hiệu quả của gia đình anh Thạch Chanh Đa, chị Thạch Thị Sắt ở ấp Ba So, xã Nhị Trường, huyện Cầu Ngang được địa phương đánh giá cao

 
Vay vốn chương trình hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn gia đình chị Kim Thị Ngọc Hương, dân tộc Khmer ở ấp Bến Trị, xã Tập Sơn, huyện Trà Cú cải tạo 3000m2 vườn trồng rau an toàn các loại, mỗi ngày bán được 100.000 đến 200.000 đồng, gia đình đủ chi tiêu và nuôi con học

Trần Việt

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000