TKV thoái vốn 5,2 tỷ đồng tại Vicosa

09:23 | 07/09/2020

Ngày 16/9 tới, tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) sẽ bán đấu giá để thoái vốn 52.255 cổ phần sở hữu tại CTCP Đại lý Hàng hải - Vinacomin (Vicosa).

tkv thoai von 52 ty dong tai vicosa
Ảnh minh họa

Số cổ phần chào bán đợt này tương đương hơn 5,2 tỷ đồng theo mệnh giá của Vicosa (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần), chiếm 20,902% vốn điều lệ của doanh nghiệp này với mức giá khởi điểm 182.200 đồng/cổ phần.

Vicosa trước đây là Đại lý tàu biển Than Việt Nam, được thành lập năm 1998. Năm 2003, Vicosa chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần với vốn điều lệ 1,8 tỷ đồng, 85,9% vốn điều lệ do TKV nắm giữ. Năm 2011, Vicosa tăng vốn điều lệ từ 1,8 tỷ đồng lên 45,5 tỷ đồng. Năm 2016, Vicosa giảm vốn điều lệ từ 45,5 tỷ xuống còn 25 tỷ đồng. Năm 2018, TKV thực hiện thoái vốn cổ phần tại Công ty, giảm tỷ lệ sở hữu xuống còn 20,902% vốn điều lệ.

Ngành nghề kinh doanh chính của Vicosa là dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại lý vận tải đường biển và các dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải, như đại lý kiểm đếm hàng hóa, môi giới và dịch vụ hàng hải, dịch vụ cung ứng tàu biển, dịch vụ logistic…

Doanh thu trong 2 năm 2018 và 2019 của Công ty đạt lần lượt 42 và 86 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt lần lượt 1,4 và 2 tỷ đồng.

Hiện tại, Vicosa đang quản lý và sử dụng khu đất có diện tích 368 m2 tại Hạ Long, Quảng Ninh, là đất thuê trả tiền thuê hàng năm.

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 - 2019 (đơn vị: tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2018

Năm 2019

% tăng giảm

Tổng giá trị tài sản

29,2

58,3

99,5

Doanh thu thuần

42

86

104,8

Lợi nhuận sau thuế

1,4

2

41,5

Tỷ lệ chi trả cổ tức (%)

0

0

-

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2020 (đơn vị: tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2020

% tăng giảm so với năm 2019

Tổng doanh thu

83

-3,9

Lợi nhuận sau thuế

4,3

111,4

Cổ tức (%)

10

-

PL

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700