Tọa đàm chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về cho vay nhà ở xã hội

17:06 | 18/04/2018

Để triển khai hiệu quả chương trình tín dụng cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ, NHCSXH vừa phối hợp với Ngân hàng Tiết kiệm nhà ở Bausparkasse Schwaebisch Hall AG (Cộng hòa Liên bang Đức) tổ chức buổi tọa đàm nhằm chia sẻ kinh nghiệm về cho vay nhà ở xã hội.

Nhà ở xã hội: Nhân lên những niềm vui
Cho vay nhà ở xã hội đã sẵn sàng giải ngân
Lãi suất được ngân sách Nhà nước cấp bù cho vay nhà ở xã hội là 3%/năm

Trao đổi tại buổi tọa đàm, Phó tổng giám đốc NHCSXH Nguyễn Văn Lý cho biết: Những năm qua NHCSXH đã triển khai cho vay hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách xã hội của Chính phủ Việt Nam là hộ nghèo và các đối tượng chính sách.

Quang cảnh buổi tọa đàm

Trong hơn 20 chương trình tín dụng chính sách có 3 chương trình liên quan đến nhà ở cho người nghèo và các đối tượng chính sách mà NHCSXH đã và đang triển khai thực hiện rất thành công đó là: Cho vay hộ nghèo về nhà ở; Cho vay nhà chòi phòng tránh lũ; Cho vay trả chậm nhà ở cho hộ dân Đồng bằng Sông Cửu Long và Tây Nguyên.

Những kết quả này đã được ghi nhận, đánh giá cao. Hiện NHCSXH đang triển khai cho vay chương trình nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, tuy nhiên đây là chương trình cho vay mới, NHCSXH chưa có nhiều kinh nghiệm, vì vậy mong muốn  được hợp tác chặt chẽ với Ngân hàng Tiết kiệm nhà ở Bausparkasse Schwaebisch Hall AG - một tổ chức tín dụng có nhiều kinh nghiệm cho vay nhà ở xã hội tại Cộng hòa Liên bang Đức để triển khai cho vay.

Chia sẻ tại buổi tọa đàm về những kinh nghiệm đã thực hiện tại Đức và một số quốc gia khác, ông Michael Dorner, Giám đốc phụ trách thị trường nước ngoài và Giám đốc dự án Việt Nam của Ngân hàng Tiết kiệm nhà ở Bausparkasse Schwaebisch Hall AG đã giới thiệu khái quát cho NHCSXH về mô hình tiết kiệm nhà ở - kinh nghiệm của Đức và các nước trên thế giới, hệ thống pháp luật bảo vệ người gửi tiền tiết kiệm nhà ở cũng như các nguyên lý hoạt động của hệ thống tiết kiệm nhà ở và kinh nghiệm phát triển ngân hàng tiết kiệm nhà ở của Đức tại các nước Đông Âu và Trung Quốc.

Ông Michael Dorner cho biết, trong thời gian tới mong muốn được hợp tác với NHCSXH để tìm hiểu, tư vấn và trao đổi những kinh nghiệm khi triển khai chương trình cho vay nhà ở xã hội tại các tỉnh, thành phố của Việt Nam.

QC

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.244 23.544 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.230 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.283 23.773 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.900
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.900
66.900
Vàng SJC 5c
65.900
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.300
Vàng nữ trang 9999
52.300
52.900