Tốc độ tăng doanh nghiệp thành lập mới năm 2019 chưa bằng 1/3 giai đoạn 2015-2018 

15:20 | 25/12/2019

Tốc độ thành lập mới doanh nghiệp trong năm 2019 chỉ tăng 5%, thấp hơn mức tăng trung bình 17,3% trong giai đoạn 2015-2018.

toc do tang doanh nghiep thanh lap moi nam 2019 chua bang 13 giai doan 2015 2018

Thông tin từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừa cho biết, trong tháng 12/2019, cả nước có 11.418 doanh nghiệp mới được thành lập với tổng số vốn đăng ký hoạt động là 155.819 tỷ đồng. Lũy kế cả năm 2019, cả nước có 138.139 doanh nghiệp được thành lập mới với tổng vốn đăng ký hoạt động là 1.730.173 tỷ đồng.

Như vậy, so với số lũy kế cả năm 2018, trong năm 2019, cả nước đã tăng thêm được 6.864 doanh nghiệp, tương đương mức tăng hơn 5%, một mức tăng tương đối khiêm tốn so với mức tăng trung bình 17,3% trong giai đoạn 2015-2018.

Ở chiều kém tích cực, thông tin từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng cho biết, trong tháng 12, cả nước có 1.686 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, nâng số lũy kế từ đầu năm lên 16.840 doanh nghiệp hoàn tất giải thể. So với số doanh nghiệp hoàn tất giải thể trong cả năm 2018 là 16.314 thì số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong năm 2019 không có nhiều thay đổi.

Số liệu thành lập mới doanh nghiệp được coi là một chỉ tiêu quan trọng trong Nghị quyết 35 năm 2016 của Chính phủ, năm đầu tiên của nhiệm kỳ mới. Theo đó, Nghị quyết 35 nêu rõ đặt mục tiêu đến 31/12/2020 cả nước có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp.

Mặc dù vậy, báo cáo mới đây của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cho biết, nếu duy trì mức tăng trưởng số doanh nghiệp trong giai đoạn 2015-2018 thì đến ngày 31/12/2020, cả nước sẽ có 984.003 doanh nghiệp, đạt 98,4% so với mục tiêu đề ra.

VCCI cũng cho rằng, trong khoảng thời gian còn lại, cần có các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp mới có thể đạt được mục tiêu đề ra 1 triệu doanh nghiệp như Nghị quyết 35 đã nêu.

Thúy Nga

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250