Tốc độ tăng giá bán của nhà sản xuất Trung Quốc cao nhất 13 năm

10:07 | 09/09/2021

Lạm phát giá tại cổng nhà máy của Trung Quốc đã đạt mức tăng cao nhất trong 13 năm vào tháng Tám, khi giá cả tiếp tục tăng bất chấp những nỗ lực của Bắc Kinh để hạ nhiệt.

Chỉ số giá bán của nhà sản xuất (PPI) Trung Quốc đã tăng 9,5% so với cùng kỳ năm trước vào tháng Tám, Cục Thống kê Quốc gia (NBS) cho biết sáng nay (9/9), nhanh hơn mức tăng 9,0% được báo cáo vào tháng Bảy.

Đây cũng là tốc độ tăng nhanh nhất kể từ tháng 8/2008.

toc do tang gia ban cua nha san xuat trung quoc cao nhat 13 nam
Ảnh minh họa

Nền kinh tế Trung Quốc đã phục hồi mạnh mẽ sau giai đoạn sụt giảm do COVID-19 vào năm ngoái, nhưng gần đây đã đuối sức do đại dịch bùng phát trở lại ở trong nước, giá nguyên liệu thô tăng cao, chính sách thắt chặt kiểm soát tài sản và chiến dịch giảm lượng khí thải carbon.

Giá bán sản phẩm đã giảm trong những tháng gần đây, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của nhiều nhà máy tại trung và hạ nguồn chuỗi cung ứng. Giá than của Trung Quốc đã tăng lên mức cao kỷ lục do lo ngại hụt cung, khi các khu vực khai thác than lớn bắt đầu các đợt kiểm tra an toàn lao động.

Trong một báo cáo khác, NBS cho biết chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong tháng Tám đã tăng 0,8% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức dự đoán tăng 1,0% trong một cuộc thăm dò của Reuters và thấp hơn mục tiêu của chính phủ là khoảng 3% trong năm nay.

Trung Quốc đã thắt chặt các hạn chế xã hội để kiểm soát sự lây lan dịch COVID-19 do biến thể Delta, bao gồm giới hạn đi lại, điều này đã cản trở nhu cầu đối với ngành dịch vụ.

Một cuộc khảo sát cho thấy hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đã giảm trong tháng Tám, xuống mức thấp nhất kể từ đợt đại dịch đầu tiên tác động mạnh đến ngành này vào tháng 4/2020, do các quy định hạn chế COVID-19 đe dọa sẽ làm chệch hướng sự phục hồi.

Các nhà phân tích kỳ vọng Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) sẽ cắt giảm hơn dự trữ bắt buộc vào cuối năm nay để thúc đẩy tăng trưởng, sau khi đã cắt giảm một lần vào tháng Bảy để giải phóng khoảng 1 nghìn tỷ nhân dân tệ (6,47 nghìn tỷ USD) thanh khoản dài hạn vào nền kinh tế.

Chỉ số giá tiêu dùng lõi, không bao gồm nhóm biến động mạnh như thực phẩm và năng lượng, tăng 1,2% so với cùng kỳ trong tháng Tám, sau mức tăng 1,3% trong tháng Bảy.

M.Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050