Tốc độ thắt chặt của Fed tùy thuộc tăng trưởng, lạm phát

07:57 | 04/04/2022

Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) vừa quyết định tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm và để ngỏ ý định sẽ tiếp tục tăng lãi suất thêm nhiều lần nữa trong năm nay để ứng phó với lạm phát. Theo các quan chức của Fed, tốc độ thắt chặt chính sách của cơ quan này phụ thuộc vào diễn biến của nền kinh tế, đặc biệt là áp lực lạm phát.

toc do that chat cua fed tuy thuoc tang truong lam phat Kỳ vọng nền kinh tế Mỹ sẽ không “hạ cánh mềm”
toc do that chat cua fed tuy thuoc tang truong lam phat Tỷ giá bình yên khi Fed tăng lãi suất
toc do that chat cua fed tuy thuoc tang truong lam phat Thị trường được kiểm soát tốt sẽ giữ chân nhà đầu tư

Fed có thể tăng nhanh lãi suất

Còn nhớ tại cuộc họp chính sách tháng 3 kết thúc ngày 16/3 vừa qua, Ủy ban Thị trường mở liên bang (FOMC) - cơ quan hoạch định chính sách của Fed - đã quyết định tăng lãi suất liên bang thêm 0,25 điểm phần trăm lên phạm vi 0,25 - 0,5%.

Như vậy sau đúng 2 năm duy trì lãi suất ở mức 0 - 0,25% để hỗ trợ nền kinh tế ứng phó với đại dịch Covid-19, Fed đã quyết định tăng lãi suất trong bối cảnh lạm phát tại Mỹ đang có xu hướng tăng cao.

Lạm phát hàng năm tại Mỹ đã tăng vọt lên 7,9% trong tháng 2 vừa qua, mức cao nhất trong 40 năm và có thể còn tăng tiếp dưới sức ép của giá xăng dầu. Tại cuộc họp chính sách tháng 3, Fed đã nâng dự báo lạm phát tại Mỹ lên mức 4,3% vào cuối năm nay, cao hơn nhiều mục tiêu 2% của Fed. Theo các chuyên gia kinh tế, áp lực lạm phát đang có xu hướng tăng nhanh tại Mỹ là nguyên nhân chính buộc Fed phải đẩy nhanh tốc độ thắt chặt chính sách.

toc do that chat cua fed tuy thuoc tang truong lam phat
Cục Dự trữ liên bang Mỹ

Trên thực tế, thông cáo phát đi sau cuộc họp chính sách tháng 3 của Fed cũng cho biết, Fed sẽ tiếp tục theo dõi sát tình hình kinh tế và lạm phát để có thêm các đợt nâng lãi suất nữa từ nay tới cuối năm. Cụ thể Fed dự kiến lãi suất sẽ tăng lên mức khoảng 1,9% vào cuối năm nay.

Nhiều tổ chức cũng dự báo Fed có thể tăng lãi suất 6 lần trong năm nay và tăng thêm 3 lần nữa trong năm 2023, mỗi lần 0,25 điểm phần trăm để ứng phó với áp lực lạm phát.

Trong bài phát biểu tại Hội nghị chuyên đề của Đại học Princeton diễn ra cuối tuần trước, Chủ tịch Fed New York John Williams cho biết, lạm phát cao hiện là “thách thức lớn nhất” của Fed và có khả năng bị thúc đẩy cao hơn bởi cuộc chiến ở Ukraine, đại dịch đang diễn ra, cũng như sự thiếu hụt nguồn cung và lao động vẫn đang tiếp diễn ở Hoa Kỳ.

Tuy nhiên việc lãi suất tăng nhanh cũng sẽ ảnh hưởng tới đà phục hồi của kinh tế Mỹ trong bối cảnh nền kinh tế lớn nhất thế giới đang đối mặt với nhiều rủi ro mới xuất phát từ cuộc xung đột Nga - Ukraina.

Tại cuộc họp chính sách tháng 3, Fed cũng đã hạ dự báo tăng trưởng của nền kinh tế lớn nhất thế giới xuống còn 2,8% trong năm 2022, thấp hơn khá nhiều so với dự báo 4% được đưa ra vào cuối năm ngoái.

Tốc độ thắt chặt tùy thuộc vào lạm phát

Bởi vậy mặc dù cho rằng, Fed cần chuyển chính sách tiền tệ theo quan điểm trung lập hơn, nhưng theo Chủ tịch Fed New York John Williams, tốc độ thắt chặt sẽ phụ thuộc vào phản ứng của nền kinh tế.

“Chúng ta cần tiến gần hơn đến mức trung lập nhưng chúng ta cần theo dõi toàn bộ chặng đường”, Williams nói và nhấn thêm: “Không có câu hỏi nào về hướng mà chúng ta đang di chuyển. Chính xác là chúng ta thực hiện điều đó nhanh chóng như thế nào tùy thuộc vào hoàn cảnh”.

Bình luận của Chủ tịch Fed New York John Williams cho thấy một cách tiếp cận thận trọng hơn đối với việc tăng lãi suất sắp tới so với nhiều đồng nghiệp của mình, những người đang hối thúc Fed cần tăng tốc thắt chặt với việc tăng lãi suất mạnh hơn tại các cuộc họp sắp tới.

Các nhà hoạch định chính sách này ước tính lãi suất trung lập sẽ là 2,4%, vì thế Fed cần tăng lãi suất khoảng nửa điểm phầm trăm tại ít nhất là 2 trong số 6 cuộc họp chính sách còn lại trong năm nay và lần tăng lãi suất với biên độ như vậy được kỳ vọng sẽ diễn ra tại cuộc họp ngày 3-4/5 tới.

Tuy nhiên theo Chủ tịch Fed New York, tốc độ thắt chặt thế nào phụ thuộc vào việc liệu lạm phát có giảm bớt hay không. “Chúng tôi kỳ vọng lạm phát sẽ giảm xuống, nhưng nếu không, chúng tôi sẽ phải ứng phó. Hy vọng của tôi lúc này là điều đó sẽ không xảy ra”, Williams nói.

Fed cũng sẽ sử dụng công cụ thứ hai để thắt chặt lại chính sách tiền tệ khi bắt đầu giảm quy mô của bảng cân đối kế toán gần 9 nghìn tỷ USD. Theo Williams, điều đó có thể bắt đầu ngay sau tháng 5.

“Sự không chắc chắn về triển vọng kinh tế vẫn ở mức cao và rủi ro đối với triển vọng lạm phát là đặc biệt nghiêm trọng”, Williams nói. Tuy nhiên, ông kỳ vọng sự kết hợp giữa tăng lãi suất và giảm bảng cân đối kế toán sẽ giúp giảm lạm phát xuống khoảng 4% trong năm nay và “gần đạt được mục tiêu dài hạn 2% của chúng tôi vào năm 2024” trong khi vẫn giữ cho nền kinh tế đi đúng hướng.

“Những hành động này sẽ cho phép chúng tôi quản lý hạ cánh mềm theo cách duy trì một nền kinh tế và thị trường lao động vững mạnh bền vững. Cả hai đều có vị thế tốt để chịu được chính sách tiền tệ thắt chặt hơn”, Williams nói.

Hoàng Nguyên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850