Giải pháp công nghệ Amazon Web Services:

Tối ưu hiệu quả chi phí dựa trên mức độ sử dụng tài nguyên

08:39 | 21/05/2020

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều giải pháp công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, trong đó có dịch vụ điện toán đám mây. Ông Santanu Dutt - Trưởng phòng công nghệ của Amazon Web Services (AWS) khu vực ASEAN chia sẻ về kinh nghiệm lựa chọn công nghệ cho các doanh nghiệp hiện nay.

Ông có lời khuyên gì cho các doanh nghiệp trong lựa chọn giải pháp điện toán đám mây của AWS?

toi uu hieu qua chi phi dua tren muc do su dung tai nguyen
Ông Santanu Dutt

Có thể nói AWS là nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây đầu tiên trên thế giới. Với 14 năm kinh nghiệm đã tạo nên sự khác biệt mà những nhà cung cấp khác không thể có được. Bởi để cung cấp một hệ thống điện toán đám mây trên quy mô lớn hàng triệu khách hàng thì cần phải tuân thủ các yêu cầu về bảo mật, độ tin cậy.

Danh mục sản phẩm của AWS cũng rất đa dạng và phong phú với 175 dịch vụ đầy đủ tính năng, bao gồm phát triển, triển khai và quản lý các dịch vụ điện toán, lưu trữ, cơ sở dữ liệu, mạng, phân tích, robotics, học máy (ML) và trí tuệ nhân tạo (AI), IoT, di động, bảo mật, dịch vụ lai (hybrid), VR và AR, truyền thông và các ứng dụng khác. Bên cạnh đó, AWS có 24 cụm trung tâm dữ liệu (region) đặt tại 24 khu vực khác nhau trên phạm vi toàn cầu, mang lại lựa chọn linh hoạt cho khách hàng.

Ưu điểm nữa là AWS không phải đơn vị chỉ tập trung vào việc cạnh tranh với đơn vị khác mà chúng tôi luôn lấy khách hàng làm trung tâm và thực sự muốn giải quyết vấn đề đau đầu, thách thức của khách hàng. Khi có nhu cầu cao thì khách hàng có thể sử dụng tài nguyên lớn, nhưng khi họ không có nhu cầu thì họ có thể giảm bớt mức độ sử dụng tài nguyên để giảm chi phí. Đó là một loạt những ưu điểm mà khách hàng có thể sử dụng dịch vụ của AWS.

Doanh nghiệp Việt Nam phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiềm lực tài chính chưa mạnh. Vậy cách tính giá dịch vụ của AWS có phù hợp với họ hay không?

Mô hình tính giá của AWS là dùng đến đâu trả tiền đến đấy chứ không phải trả tiền theo mức độ tài nguyên phần cứng bắt buộc phải mua. Với mô hình trả tiền theo mức độ sử dụng thực tế của AWS, khách hàng có thể đăng ký sử dụng tài nguyên điện toán trên môi trường điện toán đám mây và số giờ sử dụng được tính theo phút. Ví dụ, khách hàng sử dụng 20 phút, sau đó cảm thấy không hiệu quả, họ muốn giải phóng dịch vụ đó, thì sẽ không phải trả tiền nữa, như vậy chi phí của họ sẽ rất hợp lý.

Thứ nữa, AWS tính về hiệu quả kinh tế trên quy mô khách hàng. Khi ngày càng có nhiều khách hàng tham gia sử dụng dịch vụ của AWS thì phân bổ chi phí bình quân trên khách hàng sẽ giảm đi. Trong những năm vừa qua, dịch vụ của AWS đã liên tục được giảm giá đến 80 lần, mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng.

Bên cạnh đó, nếu xây dựng hệ thống hạ tầng tại chỗ, khách hàng phải xây trung tâm dữ liệu sẽ phải cấp nguồn làm mát, bố trí nhân công, mua bản quyền phần mềm… như vậy thì chi phí rất lớn. Nhưng, khi họ sử dụng đám mây của AWS thì chúng tôi lo tất cả những phần như vậy thì chi phí của khách hàng được giảm đi rất nhiều.

Ngoài ra, khách hàng có thể sử dụng những dịch vụ dựa trên công nghệ học máy (machine learning) của AWS như Amazon Transcribe, Amazon Connect, Amazon Rekognition, Amazon Polly… để đổi mới sáng tạo, đưa ra những dịch vụ mới. Khi có dịch vụ mới thì họ lại có những nguồn doanh thu mới giúp tăng lợi nhuận cho khách hàng.

toi uu hieu qua chi phi dua tren muc do su dung tai nguyen

Được biết AWS đã hợp tác, cung cấp dịch vụ cho nhiều khách hàng ngân hàng tại Việt Nam, ông có thể chia sẻ một trong số các hợp tác đó?

Đúng là chúng tôi đã có nhiều hợp tác, cung cấp dịch vụ cho các ngân hàng Việt Nam. Trong đó, có thể kể đến VPBank đã hợp tác với chúng tôi để ra mắt ứng dụng ngân hàng số YOLO. Ứng dụng YOLO của VPBank này ban đầu là một ứng dụng cho phép khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng như dịch vụ tiền gửi, chuyển khoản, thanh toán dịch vụ, mở tiết kiệm, vay tiền, sau đó mở rộng thành một hệ sinh thái ngân hàng với các dịch vụ thêm nữa như gọi taxi, mua vé xem phim hoặc gọi đồ ăn, đồ uống…

Thay vì chạy ứng dụng di động này ở trung tâm dữ liệu tại chỗ của ngân hàng, thì VPBank đã quyết định chạy ứng dụng này trên nền tảng của AWS và nó mang lại một loạt những lợi ích. Đó là triển khai các dịch vụ rất nhanh chóng; giảm chi phí, VPBank chỉ phải trả cho AWS tiền sử dụng tài nguyên theo đúng mức độ sử dụng đã nói ở trên.

Với bản chất của ứng dụng di động, vào giờ cao điểm, như cuối tuần hoặc nghỉ lễ, thì số lượng người dùng rất nhiều nhưng vào giờ thấp điểm số lượng người sử rất ít, hạ tầng của AWS có thể mở rộng ra hoặc thu gọn lại tương ứng với yêu cầu tải công việc trên ứng dụng này. Với cách thức đó, VPBank chỉ phải trả tiền cho AWS những tài nguyên nào mà ứng dụng dịch vụ sử dụng, đảm bảo tối ưu hiệu quả kinh tế.

Xin cảm ơn ông!

Thu Lan thực hiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050