Tôn vinh 110 sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp quốc gia

16:22 | 18/09/2019

Ngày 18/9, tại Hà Nội, Bộ Công Thương đã tổ chức tôn vinh, trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia lần thứ 3 và Triển lãm hội chợ hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2019. 

Đây là hoạt động nằm trong Chương trình khuyến công quốc gia năm 2019 - do Bộ Công Thương chủ trì, giao Cục Công Thương địa phương tổ chức thực hiện.

Theo Cục Công Thương địa phương, bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là nội dung quan trọng trong chương trình khuyến công và được tổ chức theo 4 cấp huyện, tỉnh, khu vực, quốc gia.

Lễ tôn vinh 110 sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu

Hội đồng bình chọn đã làm việc công tâm, khách quan, bám sát các tiêu chí đã quy định và lựa chọn được 110 sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Các sản phẩm thuộc các nhóm: thủ công mỹ nghệ, nhóm sản phẩm chế biến nông lâm thủy sản và đồ uống, nhóm sản phẩm thiết bị, máy móc, dụng cụ và phụ tùng cơ khí…

Ông Ngô Quang Trung, Cục trưởng Cục Công Thương địa phương đánh giá, việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đã được triển khai ngày một hiệu quả. Sản phẩm đã phát huy được thế mạnh địa phương về nguyên vật liệu, kỹ năng và kinh nghiệm của người lao động. Doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm. Tuy nhiên, quy mô các cơ sở sản xuất nhỏ, năng lực tiếp cận thị trường hạn chế, khả năng cạnh tranh còn thấp.

Vì thế, thời gian tới, các đơn vị của Bộ Công Thương sẽ tiếp tục đẩy mạnh thông tin tuyên truyền, khuyến công tập trung hỗ trợ cho các cơ sở hướng đến phát triển bền vững; hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất; phát triển sản phẩm theo chuỗi giá trị lớn.

Triển lãm hội chợ hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2019 diễn ra từ ngày 18 - 22/9 tại Hoàng thành Thăng Long, cùng với đó là các hoạt động giao thương, hợp tác.

Triển lãm trưng bày, quảng bá giới thiệu và tạo cơ hội xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, đặc biệt là các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia năm 2019. Đồng thời, tạo điều kiện để các doanh nghiệp/cơ sở CNNT gặp gỡ, trao đổi, chia sẻ thông tin, đưa ra những định hướng, giải pháp nhằm tạo sự gắn kết giữa phát triển sản xuất sản phẩm công nghiệp nông thôn với nhu cầu và thị hiếu của thị trường, qua đó nâng cao giá trị sản phẩm công nghiệp nông thôn.

Thái Hoàng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250