Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng chúc Tết Canh Tý 2020

00:24 | 25/01/2020

Đúng 0 giờ ngày 25/1, thời khắc chuyển giao sang năm mới Canh Tý 2020, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng đã gửi lời chúc Tết đến nhân dân cả nước và bạn bè năm châu.

Bài phát biểu chúc Tết của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng đọc Thư chúc Tết. (Ảnh: Trí Dũng/TTXVN)

Đúng 0 giờ ngày 25/1, thời khắc chuyển giao sang năm mới Canh Tý 2020, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng thân ái gửi tới đồng bào, đồng chí và chiến sỹ cả nước, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài lời chúc mừng tốt đẹp nhất; gửi tới bạn bè năm châu, nhân dân các nước trên thế giới lời chúc hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển bền vững.

Thời báo Ngân hàng trân trọng giới thiệu toàn văn Lời chúc Tết của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng:

“Thưa đồng bào, đồng chí và chiến sĩ cả nước,

Thời khắc giao thừa thiêng liêng đã điểm; một mùa Xuân mới Canh Tý lại đang về trên đất nước thân yêu của chúng ta! Thay mặt lãnh đạo Đảng và Nhà nước, tôi thân ái gửi tới đồng bào, đồng chí và chiến sĩ cả nước, cộng đồng người Việt Nam ta ở nước ngoài những tình cảm thân thiết và lời chúc mừng năm mới tốt đẹp nhất. Tôi cũng xin gửi tới bạn bè năm châu, nhân dân các nước trên thế giới lời chúc hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển bền vững.

Chúng ta vừa đi qua năm Kỷ Hợi - 2019 với đầy ắp các sự kiện, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, quan trọng trên hầu hết các lĩnh vực, để lại những ấn tượng tốt đẹp và cho chúng ta thêm nhiều bài học quý. Thay mặt lãnh đạo Đảng và Nhà nước, tôi nhiệt liệt biểu dương và chân thành cảm ơn đồng bào, đồng chí và chiến sĩ cả nước về những kết quả, thành tích và đóng góp to lớn đó.

Bước vào năm Canh Tý - 2020 - một năm có rất nhiều sự kiện trọng đại của Đảng ta và dân tộc ta; năm tiến hành đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

Với quyết tâm cao và niềm tin mới, toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết, thống nhất, vượt qua mọi khó khăn, thách thức, hành động quyết liệt, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, tạo đà và động lực thúc đẩy đất nước phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn tiếp theo.

Chúc mỗi gia đình, mỗi người dân Việt Nam một năm mới nhiều sức khỏe, niềm vui, hạnh phúc và thành công.

Mừng Xuân mới, thắng lợi mới, học theo thơ Bác Hồ, tôi lại xin nôm na có mấy vần:

Năm qua thắng lợi vẻ vang

Năm nay cả nước chắc càng thắng to

Hòa bình, hạnh phúc, ấm no

Rạng danh Tổ quốc, cơ đồ Việt Nam!

Chào thân ái!

Nguồn: TTXVN/Vietnam+

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250