Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng chủ trì họp Bộ Chính trị

09:47 | 16/11/2019

Ngày 15/11, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng chủ trì họp Bộ Chính trị cho ý kiến về Đề án tổng kết 10 năm thực hiện Kết luận số 48-KL/TW và Kết luận 60-KL/TW.

Bộ Chính trị họp cho ý kiến Đề án tổng kết các Kết luận của Bộ Chính trị khóa X về phát triển hai địa phương miền Trung-Tây Nguyên

Kết luận số 48-KL/TW của Bộ Chính trị khoá X có nội dung về xây dựng, phát triển tỉnh Thừa Thiên-Huế và đô thị Huế đến năm 2020 và Kết luận số 60-KL/TW của Bộ Chính trị khoá X về xây dựng, phát triển thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên.

Sau khi nghe lãnh đạo Ban Kinh tế Trung ương báo cáo về những nội dung cơ bản của hai Đề án tổng kết, Văn phòng Trung ương Đảng báo cáo tổng hợp ý kiến các cơ quan liên quan và ý kiến phát biểu của các đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước đánh giá cao Ban Kinh tế Trung ương - Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Trung ương xây dựng Đề án đã chuẩn bị công phu, chu đáo, tiếp thu nghiêm túc, kỹ lưỡng ý kiến góp ý của các cơ quan chức năng. Bộ Chính trị cơ bản tán thành những nội dung đã nêu tại Tờ trình và hai Báo cáo tổng kết.

Đánh giá tổng kết thực hiện Kết luận số 48-KL/TW về xây dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên-Huế và đô thị Huế đến năm 2020, Bộ Chính trị cho rằng, tỉnh Thừa Thiên-Huế đã có nhiều cố gắng trong đổi mới tư duy, khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế cho phát triển, kinh tế tăng trưởng khá.

Thành phố Huế được ghi nhận là thành phố Festival của Việt Nam, thành phố văn hoá, du lịch ASEAN; quần thể di tích Cố đô Huế và các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử được giữ gìn, tôn tạo; đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân được nâng cao; tỉ lệ hộ nghèo giảm mạnh; công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị luôn được quan tâm thực hiện.

Bên cạnh các kết quả đạt được, phát triển kinh tế của tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế; hệ thống đô thị phát triển chậm; kết cấu hạ tầng còn thiếu đồng bộ; công tác quy hoạch và quản lý đô thị chưa theo kịp yêu cầu phát triển, chưa thể hiện rõ bản sắc của Thừa Thiên-Huế; cải cách hành chính; công tác xây dựng Đảng, xây dựng bộ máy trên một số mặt còn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay.

Với mục tiêu xây dựng và phát triển Thừa Thiên-Huế thành thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Chính trị thống nhất ban hành Nghị quyết về xây dựng và phát triển Thừa Thiên-Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và yêu cầu Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Thừa Thiên-Huế cần triển khai nghiêm túc và thực hiện hiệu quả Nghị quyết, phát huy cao độ sự đồng thuận của xã hội, vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị.

Tổng kết thực hiện Kết luận số 60-KL/TW về xây dựng và phát triển thành phố Buôn Ma Thuột trở thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên, Bộ Chính trị đánh giá, thành phố Buôn Ma Thuột đã có nhiều cố gắng để khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế phát triển, kinh tế tăng trưởng khá cao; trở thành đô thị loại I trực thuộc tỉnh Đắk Lắk, hướng tới một đô thị hiện đại, bản sắc vùng Tây Nguyên; đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân được nâng cao; công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị luôn được quan tâm; hoạt động của bộ máy hành chính từng bước được đổi mới theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc.

Tuy nhiên, phát triển kinh tế thành phố Buôn Ma Thuột chưa tương xứng với vị trí, tiềm năng, lợi thế; chưa thực sự đóng vai trò là đô thị trung tâm mang đặc sắc riêng của vùng Tây Nguyên; kết cấu hạ tầng còn thiếu đồng bộ, hạ tầng giao thông, nhất là giao thông kết nối với các tỉnh khác ngoài vùng chậm được nâng cấp; công tác giảm nghèo chưa thật sự bền vững, an ninh, trật tự trên một số địa bàn, lĩnh vực còn tiềm ẩn phức tạp.

Với mục tiêu đến năm 2030, Buôn Ma Thuột trở thành đô thị xanh, sinh thái, thông minh và bản sắc, là đô thị trung tâm của vùng Tây Nguyên; là đô thị hạt nhân của chuỗi đô thị, cực tăng trưởng của vùng Tây Nguyên và tam giác phát triển Việt Nam-Lào-Campuchia, Bộ Chính trị thống nhất ban hành Kết luận về xây dựng và phát triển thành phố Buôn Ma Thuột đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và yêu cầu Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột và tỉnh Đắk Lắk triển khai nghiêm túc và có hiệu quả Kết luận; phát huy cao độ sự đồng thuận của xã hội, vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị nhằm sớm đưa Kết luận vào cuộc sống.

Cũng tại Hội nghị này, sau khi xem xét Tờ trình của Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Chính trị đã quyết định một số trường hợp nhân sự thuộc thẩm quyền của Bộ Chính trị và cho ý kiến về một số vấn đề quan trọng khác./.

Nguồn: Chinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950