Tổng cục Hải quan giao chỉ tiêu thu hồi nợ thuế năm 2019 hơn 546 tỷ đồng

16:47 | 03/04/2019

Tổng cục Hải quan vừa ban hành Quyết định giao chỉ tiêu thu hồi và xử lý nợ thuế quá hạn năm 2019 cho một số cục hải quan tỉnh, thành phố và Cục Kiểm tra sau thông quan với tổng nợ phải thu hồi và xử lý là hơn 546,083 tỷ đồng.

Năm 2019, Tổng cục Hải quan phấn đấu thu ngân sách nhà nước đạt 315.500 tỷ đồng (vượt 5% so với chỉ tiêu dự toán thu ngân sách nhà nước mà lãnh đạo cấp trên giao cho (300.500 tỷ đồng)). Để hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách của Ngành, Tổng cục Hải quan đã tổ chức triển khai đồng bộ nhiều giải pháp trong đó việc thu hồi, xử lý nợ là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà tất cả các đơn vị thuộc và trực thuộc phải trú trọng thực hiện trong năm.

Vì vậy, ngày 27/3/2019, Tổng cục Hải quan ban hành Quyết định 812/QĐ-TCHQ giao chỉ tiêu thu hồi và xử lý nợ thuế quá hạn cho các cục hải quan tỉnh, thành phố và Cục Kiểm tra sau thông quan.

Chỉ tiêu thu hồi nợ bao gồm các khoản nợ thuế chuyên thu quá hạn, tiền chậm nộp thuế đối với các khoản nợ chuyên thu quá hạn phát sinh trước ngày 1/1/2019 với tổng nợ phải thu hồi và xử lý là trên 546,083 tỷ đồng của các tờ khai đã thông quan (bao gồm 100% khoản nợ thuế có khả năng thu).

Cụ thể, các khoản nợ trong chỉ tiêu giao thu hồi và xử lý bao gồm: nợ quá hạn trong 90 ngày (174,297 tỷ đồng), nợ quá hạn quá 90 ngày (330,008 tỷ đồng), tiền chậm nộp (41,777 tỷ đồng).

Trong hơn 546,083 tỷ đồng tổng nợ Tổng cục Hải quan giao các đơn vị thu hồi và xử lý, nhiều nhất là Cục Hải quan TP.HCM được giao phải thu hơn 214,483 tỷ đồng; Cục Kiểm tra sau thông quan với chỉ tiêu phải thu hơn 131,95 tỷ đồng; Cục Hải quan Đà Nẵng phải thu hơn 54,988 tỷ đồng; Cục Hải quan Hà Nội phải thu hơn 47,659 tỷ đồng; Cục Hải quan Hải Phòng phải thu hơn 45,83 tỷ đồng; Cục Hải quan Quảng Ngãi được giao phải thu hơn 29,271 tỷ đồng...

Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và Cục Kiểm tra sau thông quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện thu hồi và xử lý nợ thuế để đạt được chỉ tiêu đã giao. Đồng thời, đề nghị tất cả các đơn vị tiếp tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định và thực hiện theo dõi, quản lý và đề xuất phương án xử lý những khoản nợ khó thu tại đơn vị.

Trong năm 2019, Tổng cục Hải quan yêu cầu thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc hải quan không để phát sinh nợ mới. Trường hợp phát sinh nợ mới phải triển khai ngay các biện pháp thu hồi nợ, tiếp tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định, định kỳ báo cáo kết quả thu hồi nợ theo từng tháng.

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320