Tổng tài sản của các TCTD tăng 13,69% trong năm 2019

08:50 | 08/04/2020

NHNN Việt Nam vừa công bố số liệu thống kê một số chỉ tiêu cơ bản trong hoạt động của hệ thống các TCTD tính đến cuối năm 2019.

Theo đó đến cuối năm 2019, tổng tài sản của hệ thống các TCTD đạt gần 12.579 nghìn tỷ đồng, tăng 13,69% so với cuối năm 2018. Trong đó hiện khối NHTM Nhà nước vẫn đang dẫn đầu hệ thống về quy mô tài sản với gần 5.440 nghìn tỷ đồng, tăng 11,85% so với cuối năm 2018. Tiếp đó là khối NHTMCP với quy mô tài sản đạt gần 5.213 nghìn tỷ đồng, tăng 14,44%; khối ngân hàng liên doanh nước ngoài với gần 1.346 nghìn tỷ đồng, tăng 18,41%.

Ảnh minh họa

Vốn tự có và vốn điều lệ của hệ thống cũng tăng trưởng ở mức khá cao, lần lượt là 13,91% và 6,24% lên tương ứng 911,73 nghìn tỷ đồng và 612,29 nghìn tỷ đồng. Hiện khối NHTMCP đang dẫn đầu về quy mô vốn tự có với gần 368,58 nghìn tỷ đồng, tăng 8,99% so với cuối năm 2018; tiếp đó là khối NHTM Nhà nước với 320,02 nghìn tỷ đồng, tăng 19,15%; khối ngân hàng liên doanh nước ngoài với 182,66 nghìn tỷ đồng, tăng 12,16%.

Khối NHTMCP cũng dẫn đầu hệ thống về quy mô vốn điều lệ với gần 284,70 nghìn tỷ đồng, tăng 6,54%; tiếp đó là khối NHTM Nhà nước với 155,15 nghìn tỷ đồng, tăng 4,91%; khối ngân hàng liên doanh – nước ngoài với 120,77 nghìn tỷ đồng, tăng 6,42%.

Tại thời điểm cuối năm 2019, tỷ lệ an toàn vốn tối thiếu của toàn hệ thống là 11,95%; trong đó khối NHTM Nhà nước có CAR thấp nhất, nhưng cũng đạt 10,19%, cao hơn so với quy định của NHNN. Tỷ lệ vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung dài hạn của toàn hệ thống là 27,02%, thấp hơn nhiều so với quy định của NHNN. Tất cả những chỉ số trên cho thấy, hệ thống các TCTD vẫn đang hoạt động an toàn, hiệu quả.

B.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050