Tổng tài sản của hệ thống tổ chức tín dụng đạt gần 12,5 triệu tỷ đồng

09:20 | 10/06/2020

NHNN vừa công bố số liệu thống kê về một số chỉ tiêu cơ bản trong hoạt động của hệ thống TCTD tính đến thời điểm 31/3/2020 cho biết, tổng tài sản của hệ thống đạt 12.482.912 tỷ đồng, giảm nhẹ 0,71% so với cuối năm 2019.

tong tai san cua he thong tctd dat gan 125 trieu ty dong Tập trung các giải pháp vượt qua ba thách thức của ngành Ngân hàng trong 6 tháng cuối năm
tong tai san cua he thong tctd dat gan 125 trieu ty dong Ngành Ngân hàng nỗ lực hỗ trợ doanh nghiệp vượt khó

Nguyên nhân chủ yếu do tổng tài sản của khối NHTM Nhà nước giảm 3,19% xuống còn 5.266.343 tỷ đồng. Trong khi đó, tài sản của khối Ngân hàng TMCP tăng 0,57% lên 5.242.231 tỷ đồng; khối ngân hàng liên doanh - nước ngoài tăng 3,31% lên 1.383.691 tỷ đồng.

tong tai san cua he thong tctd dat gan 125 trieu ty dong
Ảnh minh họa

Mặc dù tổng tài sản giảm, song vốn điều lệ của toàn hệ thống vẫn tăng 1,13% lên 617.473 tỷ đồng. Trong đó ngoại trừ khối NHTM Nhà nước, NHCSXH và Ngân hàng Hợp tác xã giữ nguyên mức vốn điều lệ, tất cả các khối còn lại đều ghi nhận vốn điều lệ tăng, trong đó vốn điều lệ của khối ngân hàng liên doanh - nước ngoài tăng 3,42% lên 123.123 tỷ đồng; khối Ngân hàng TMCP tăng 0,54% lên 286.229 tỷ đồng.

Tại thời điểm cuối tháng 3/2020, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của toàn hệ thống là 25,52%, giảm mạnh so với mức 27,02% tại thời điểm cuối năm 2019; tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi là 73,81% cũng giảm mạnh so với mức 87,41% tại thời điểm cuối năm 2019.

Đáng chú ý, kể từ năm 2020, vốn tự có của hệ thống các TCTD đã được phân loại thành 3 nhóm: Nhóm các ngân hàng áp dụng Thông tư 41/2016/TT-NHNN; Nhóm ngân hàng áp dụng Thông tư 22/2019/TT-NHNN và Nhóm các TCTD áp dụng Thông tư 36/2014/TT-NHNN. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu cũng được phân chia theo 3 nhóm như vậy, tương ứng là 11,33%; 10,10% và 19,11%.

Bảo Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750