Tổng thu ngân sách nhà nước tháng đầu năm tăng 4,8% so cùng kỳ

10:18 | 07/02/2020

Theo Báo cáo tình hình triển khai nhiệm vụ và thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN)  tháng 1/2020, tổng thu NSNN tháng đầu năm 2020 ước đạt 166,7 nghìn tỷ đồng, bằng 11% dự toán, tăng 4,8% so cùng kỳ năm 2019.

Bội chi ngân sách 9,5 nghìn tỷ đồng
Ngân sách vượt thu 9,1% so với dự toán, bội chi còn 3,4% GDP
Ảnh minh họa

Trong đó, thu nội địa ước đạt 146,1 nghìn tỷ đồng, bằng 11,6% dự toán, tăng 10,2% so cùng kỳ năm 2019. Trong đó, thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước đạt 11,7% dự toán, xấp xỉ cùng kỳ năm 2019; thu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 13% dự toán, tăng 7,8%; thu từ khu vực ngoài quốc doanh đạt 13,8% dự toán, tăng 7,5%; thuế thu nhập cá nhân đạt 11% dự toán, tăng 13,8%; thuế bảo vệ môi trường đạt 8,3% dự toán, tăng 74,8%; các loại phí, lệ phí đạt 9,9% dự toán, giảm 3,8% so cùng kỳ năm 2019.

Thu từ dầu thô ước đạt 5,6 nghìn tỷ đồng, bằng 15,9% dự toán, tăng 33,7% so cùng kỳ năm 2019, chủ yếu do phát sinh thu từ nguồn kết dư chi phí năm 2019 của liên doanh Vietsopetro (2,7 nghìn tỷ đồng). Giá dầu thô trên thị trường thế giới từ cuối tháng 12/2019 đến nay có xu hướng tăng; giá dầu Việt Nam thanh toán tháng 1 bình quân đạt khoảng 68 USD/thùng, cao hơn 8 USD/thùng so giá dự toán, sản lượng ước đạt 0,78 triệu tấn, bằng 8,6% kế hoạch.

Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu ước đạt 22 nghìn tỷ đồng, bằng 6,5% dự toán, giảm 34,8% so cùng kỳ năm 2019, do tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tháng 01 ước giảm 15,1% so với tháng 12/2019 và giảm 12,8% so với cùng kỳ năm 2019. Sau khi hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ (7 nghìn tỷ đồng), thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 15 nghìn tỷ đồng, bằng 7,2% dự toán.

Trong khi đó, tổng chi cân đối NSNN tháng 1 ước đạt 98,6 nghìn tỷ đồng, bằng 5,6% dự toán, đáp ứng các nhu cầu chi thường xuyên để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý nhà nước, đảm bảo an sinh xã hội, tập trung đảm bảo kinh phí tiền lương, lương hưu, trợ cấp xã hội cho các đối tượng thụ hưởng để vui đón Tết Canh Tý 2020; đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời các khoản nợ lãi đến hạn.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250