Toyota Vios 2021 có gì khi được so sánh đẹp như Altis

10:16 | 01/06/2020

Mẫu sedan hạng B "ăn khách" của Toyota dự kiến có bản nâng cấp giữa vòng đời vào cuối năm nay.

Theo IndianAutosBlog, Toyota Vios có thể sẽ được Toyota trình làng bản nâng cấp vào cuối năm nay. Toyota Vios phiên bản hiện tại đã bán trên thị trường được gần 2 năm. Dựa trên ảnh chụp bằng sáng chế gần đây, thiết kế đồ hoạ của IndianAutosBlog đã phác hoạ trước chiếc Toyota Vios 2021 mà nhiều người đang mong đợi.

Toyota Vios 2021 do IndianAutosBlog thiết kế dựa trên ảnh rò rỉ bằng sáng chế

Do mới ra mắt thị trường gần 2 năm, Toyota Vios 2021 chỉ là phiên bản nâng cấp giữa vòng đời (facelift), chứ không phải phiên bản hoàn toàn mới. Xe có phần mặt trước thể thao và cơ bắp lấy cảm hứng từ "đàn anh" Toyota Corolla Altis, điều này sẽ giúp chiếc xe thu hút được nhiều khách hàng trẻ tuổi hơn.

Lưới tản nhiệt Vios 2021 đặt thấp, trang trí hoạ tiết lưới tổ ong. Đèn pha sắc nét hơn, tích hợp sẵn đèn LED định vị ban ngày. Mâm xe thiết kế 2 tông màu, kích thước 16 inch. Hiện phía IndianAutosBlog chưa có thông tin về những nâng cấp ở phía sau chiếc xe.

Nội thất dự kiến sẽ không có nhiều thay đổi. Một số điểm thay đổi được dự đoán là bọc ghế, cụm đồng hồ, hệ thống giải trí, gương chống chói.

Tại Việt Nam, Toyota Vios đang dùng loại động cơ 2NR-FE, 4 xy-lanh thẳng hàng, dung tích 1,5 lít, cho công suất 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn 140 Nm tại 4.200 vòng/phút. Khách hàng có thể lựa chọn hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động vô cấp CVT, kết hợp với hệ dẫn động cầu trước.

Toyota Vios có giá bán niêm yết từ 470 triệu đồng đến 570 triệu đồng, cạnh tranh với đối thủ trong phân khúc sedan hạng B, bao gồm Honda City, Hyundai Accent, Kia Soluto, Nissan Sunny, Suzuki Ciaz và Mazda2 sedan.

Nguồn: AutoPro/IndianAutosBlog

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.066 23.266 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.080
56.940
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.080
56.920
Vàng SJC 5c
55.080
56.940
Vàng nhẫn 9999
53.450
54.850
Vàng nữ trang 9999
53.050
54.450