TP. Hà Nội: Chỉ số giá tiêu dùng tăng 1,23% so với tháng trước

10:46 | 31/12/2019

Theo Cục Thống kê TP. Hà Nội, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 trên địa bàn tăng 1,23% so với tháng trước, trong đó 10/11 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng, riêng nhóm bưu chính viễn thông chỉ số giá giảm 0,33%.

CPI  tháng cuối năm bứt tốc, cao nhất kể từ tháng 10/2012
Giá thực phẩm đang... “leo thang”
Ảnh minh họa

Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 3,5% so với tháng trước (Lương thực tăng 0,86%; thực phẩm tăng 3,35%; ăn uống ngoài gia đình tăng 5%); giao thông tăng 0,49%; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,43%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,18%; các nhóm hàng hóa và dịch vụ còn lại tăng 0,07%-0,14%. 

Theo Cục Thống kê TP. Hà Nội, CPI bình quân năm 2019 tăng 3,77% so với bình quân cùng kỳ năm trước (Bình quân năm 2018 tăng 4,2%). CPI bình quân năm 2019 tăng so với bình quân năm 2018 do một số nguyên nhân chủ yếu sau: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 4,83% so với năm 2018 (bình quân năm 2018 tăng 4,13%) chủ yếu là do sự tăng giá của nhóm hàng thực phẩm (tăng 5,9%), trong đó: Thịt gia súc tươi sống tăng 10,01%; gia cầm tươi sống tăng 5,85%; thịt chế biến tăng 7,02%; thủy hải sản tươi sống 4,95%; rau xanh tăng 10,19%. Dịch tả lợn châu Phi đã làm chết khoảng 543,7 nghìn con lợn, trong khi đó nguy cơ bùng phát dịch vẫn còn rất cao nên việc tái đàn còn hạn chế, điều này khiến nguồn cung thịt lợn ngày càng khan hiếm, thêm vào đó Tết Nguyên đán năm nay đến sớm nên giá tăng cao từ quý IV năm nay.

Giá thịt lợn tăng cao khiến người tiêu dùng chuyển sang các loại thực phẩm khác thay thế nên giá các loại thịt bò, gà, vịt, tôm, cá cũng tăng theo. Bên cạnh giá thực phẩm tăng cao, chi phí nhân công cũng tăng nên chỉ số giá nhóm ăn uống ngoài gia đình tăng 3,93%. Nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 4,53% so bình quân năm 2018, chủ yếu do tăng giá công sửa chữa nhà ở, điện nước tăng 13,01%; giá điện tăng 11,71%; vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 4,05%.

Nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 4,12% so bình quân năm trước, chủ yếu do một số dịch vụ y tế được điều chỉnh theo Thông tư 13/2019/TT-BYT ngày 5/7/2019. Nhóm giáo dục tăng 9,38% so với năm 2018 (bình quân năm 2018 tăng 7,70%) do thực hiện mức thu học phí mới theo Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 08/7/2019 của HĐND Thành phố và giá học phí một số trường đại học, cao đẳng điều chỉnh tăng trong khung quy định.

Trong tháng 12, giá vàng giảm 0,6% so với tháng trước; giá USD của các ngân hàng giảm nhẹ 0,09%. Bình quân năm 2019, giá vàng tăng 8,48% so với bình quân năm 2018; giá USD tăng 1,04%.

Nguồn: HNP

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.649 25.776 29.741 30.369 204,47 213,82
BIDV 23.170 23.310 24.991 25.750 29.865 30.468 205,58 213,23
VietinBank 23.159 23.309 24.912 25.747 29.804 30.444 208,70 214,70
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.945 25.312 29.9936 30.376 209,76 212,84
ACB 23.160 23.290 24.951 25.305 30.026 30.376 209,96 212,94
Sacombank 23.136 23.340 24.953 25.414 29.995 30.400 209,14 213,72
Techcombank 23.155 23.315 24.707 25.670 29.610 30.562 208,52 215,32
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.860 25.369 29.973 30.430 209,36 213,39
DongA Bank 23.190 23.280 24.980 25.290 29.950 30.350 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.250
44.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.250
44.550
Vàng SJC 5c
44.250
44.570
Vàng nhẫn 9999
44.200
44.700
Vàng nữ trang 9999
43.750
44.550