TP. HCM quyết tâm đạt kế hoạch xử lý 100% lượng nước thải công nghiệp

16:55 | 12/11/2021

Ngày 12/11, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ trọng tâm 10 tháng và 2 tháng cuối năm 2021, Sở Tài nguyên và Môi trường TP. HCM cho biết ngành môi trường TP. HCM đặt trọng tâm xây dựng kế hoạch quyết tâm duy trì chỉ tiêu 100% lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn giai đoạn 2021-2030.

tp hcm quyet tam dat ke hoach xu ly 100 luong nuoc thai cong nghiep TP.HCM: Hỗ trợ doanh nghiệp ngoài khu chế xuất, khu công nghiệp khôi phục sản xuất
tp hcm quyet tam dat ke hoach xu ly 100 luong nuoc thai cong nghiep TP. HCM: Khẩn trương rà roát, triển khai thực hiện các dự án nhà ở cho công nhân
tp hcm quyet tam dat ke hoach xu ly 100 luong nuoc thai cong nghiep
Ảnh minh họa

Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM cũng duy trì tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam đạt 100%. Để duy trì được, Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục duy trì kiểm tra việc xử lý nước thải của 17/17 khu chế xuất - khu công nghiệp. Hiện chỉ tiêu xử lý nước thải công nghiệp chưa đạt, chỉ xử lý 155.703,2 m3/ngày trên tổng 157.006,5/m3/ ngày, tương ứng 99%.

Nguyên nhân tỷ lệ xử lý nước thải công nghiệp chưa đạt 100% theo chỉ tiêu đề ra do vẫn còn 102/4.335 cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, phát sinh nước thải, nằm ngoài khu công nghiệp không có khả năng đầu tư hệ thống xử lý nước thải; cơ sở thuộc đối tượng di dời nhưng chưa hoàn tất thủ tục di dời hoặc vướng pháp lý đất, khiếu nại, tranh chấp, quyết định cùa tòa án yêu cầu không thay đổi hiện trạng mặt bằng...

Ngoài ra, do ảnh hưởng của tinh hình dịch Covid-19, dẫn đến tình trạng các cơ sở sản xuất không thể triển khai đầu tư xử lý nước thải theo đúng quy định trong năm 2021. Ngành môi trường TP.HCM cũng duy trì xử lý chất thải y tế đạt 100% với 121/121 cơ sở y tế phát sinh chất thải được thu gom xử lý.

Để thực hiện được kế hoạch nhằm duy trì chỉ tiêu 100% lượng nước thải công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn giai đoạn 2021-2030, Sở sẽ tiến hành rà soát, cập nhật hiện trạng các cơ sở chưa tuân thủ, tham mưu phân công theo dõi, phối hợp xử lý dứt điểm các khó khăn vướng mắc của từng cơ sở, nỗ lực hoàn thành chỉ tiêu 100% vào năm 2022.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.705 24.015 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.735 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.718 24.018 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.710 24.010 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 23.990 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.730 24.030 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.728 24.020 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.710 24.080 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.780 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.700
65.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.700
65.700
Vàng SJC 5c
64.700
65.720
Vàng nhẫn 9999
52.250
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.850