TP. Hồ Chí Minh đề xuất lùi thời gian thu phí hạ tầng cảng biển

12:52 | 19/10/2021

Mới đây, UBND TP. Hồ Chí Minh tiếp tục đề nghị HĐND Thành phố cho lùi thời gian thu phí hạ tầng cảng biển đến ngày 1/4/2022, chậm hơn 6 tháng so với kế hoạch để hỗ trợ doanh nghiệp bị tác động bởi dịch bệnh COVID-19.

tp ho chi minh de xuat lui thoi gian thu phi ha tang cang bien
Ảnh minh họa

Đề xuất trên được Phó chủ tịch UBND TP. Hồ Chí Minh Lê Hòa Bình nêu tại Kỳ họp thứ ba HĐND Thành phố khóa X, sáng 18/10. Đây là lần thứ hai chính quyền Thành phố đề nghị lùi thời gian thu phí hạ tầng cảng biển. 

Theo đó, đợt dịch COVID-19 thứ tư diễn biến phức tạp khiến TP. Hồ Chí Minh phải thực hiện giãn cách xã hội trong 4 tháng với nhiều cấp độ, điều này đã tác động mạnh đến tất cả hoạt động kinh tế - xã hội ở thành phố. Vì vậy, UBND TP. Hồ Chí Minh tiếp tục đề xuất HĐND Thành phố lùi thời gian thu phí cảng biển đến ngày 1/4/2022.

Theo tính toán, nếu thực hiện thu phí hạ tầng cảng biển từ ngày 1/10/2021 thì số thu dự kiến đến ngày 31/3/2022 là 1.482 tỉ đồng. Trường hợp Thành phố chưa thu phí theo kế hoạch trên thì khoản thu dự kiến này xem như hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu kép - vừa quyết liệt phòng chống dịch COVID-19, vừa phát triển kinh tế - xã hội.

Trước đó, HĐND Thành phố đã cho phép lùi từ tháng 7 đến tháng đầu 10 năm nay. Đề án thu phí này được Sở Giao thông Vận tải xây dựng với kỳ vọng mỗi năm thu hơn 3.000 tỷ đồng, trong đó mức thu thấp nhất là 15.000 đồng mỗi tấn hàng và cao nhất là 4,4 triệu đồng với container 40 feet. Số tiền thu được sau khi trích tối đa 1,5% cho đơn vị thu phí, sẽ nộp vào ngân sách để đầu tư hạ tầng giao thông khu vực gần cảng.

 

H.Giang

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050