TP. Hồ Chí Minh: Xin ý kiến các Bộ về giá giữ xe chung cư

16:02 | 20/11/2018

Sở Tài chính TP. Hồ Chí Minh vừa kiến nghị UBND TP. Hồ Chí Minh xin ý kiến của Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính về giá giữ xe chung cư đầu tư ngoài ngân sách.

Trước đó, ngày 24/9, thoibaonganhang.vn đã thông tin TP. Hồ Chí Minh tăng giá giữ xe gắn máy lên thấp nhất 4.000 đồng/lượt theo quyết định 35/2018 của UBND TP. Hồ Chí Minh.

Cụ thể, giá giữ xe máy ở các chung cư thông thường cũng tăng từ 200.000 đồng lên thành 310.000 đồng/tháng/xe. Mức giá giữ ô tô (đến 9 chỗ) tại các chung cư ở các quận 1, 3, 5 trước đây quy định giá chỉ 1 triệu đồng thì nay tăng thành 5 triệu đồng/tháng/xe, chung cư cao cấp trước đây giá 1,25 triệu đồng nay cũng tăng thành 5 triệu đồng/tháng/xe. Giá giữ ô tô đã tăng gấp 500% so với trước đó từ khoảng 1 triệu đồng lên 5 triệu đồng/tháng khiến người dân ở chung cư bức xúc.

Sau gần 2 tháng áp dụng quyết định tăng giá xe, Sở Tài chính TP. Hồ Chí Minh cho rằng có một số vướng mắc như chi phí trông giữ xe cho các chủ sở hữu tại chung cư chưa biết có được xem là loại hình giá dịch vụ hay không vì cơ sở vật chất của các nhà để xe tại chung cư đã được chủ đẩu tư hoàn thiện. Trong khi theo quy định, giá dịch vụ trông giữ xe bao gồm tất cả các khoản chi phí cấu thành nên giá kể cả chi phí đầu tư cơ sở vật chất.

Chính vì vậy, chưa thể khẳng định giá giữ xe có thuộc phạm vi điều chỉnh bởi mức giá tối đa dịch vụ trông giữ xe bằng nguồn vốn ngoài ngân sách thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND Thành phố hay không. Ngoài ra, Sở này cũng kiến nghị UBND TP. Hồ Chí Minh đề nghị Bộ Xây dựng hướng dẫn phương thức xử lý cụ thể đối với trường hợp các bên không thỏa thuận được chi phí trông giữ xe tại chung cư.

Giải thích về việc tăng giá giữ xe, Sở Tài chính TP. Hồ Chí Minh cho rằng mức giá theo Quyết định năm 2016 tuy là giá tối đa nhưng là mức giá giữ nguyên từ năm 2012 nên đã không còn phù hợp với tình hình thực tế, cũng như không đáp ứng đủ chi phí cho công tác trông giữ xe của các đơn vị quản lý, các điếm trông giữ xe tại các quận trung tâm thành phố, dẫn đến nhiều điểm giữ xe vi phạm pháp luật về giá gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý, gây bức xúc cho người dân và cả các nhà đầu tư.

Cũng theo Sở Tài chính TP. Hồ Chí Minh, mức giá cụ thể sẽ do từng quận, huyện, từng đơn vị (chung cư, trung tâm thương mại, cơ quan, điểm giữ xe...) tùy vào thực tế thị trường của từng khu vực, từng đơn vị để quyết định mức giá đảm bảo không vượt quá giá tối đa quy định tại Quyết định Số 35/2018 của UBND TP. Hồ Chí Minh ban hành.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050