TPBank được bình chọn là nơi làm việc tốt nhất châu Á 2020

11:49 | 03/07/2020

Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) vừa được bình chọn trong danh sách “Nơi làm việc tốt nhất châu Á 2020” do HR Asia - tạp chí hàng đầu về Nhân sự khu vực châu Á - tổ chức và bầu chọn.

tpbank duoc binh chon la noi lam viec tot nhat chau a 2020

HR Asia đã thực hiện nhiều cuộc khảo sát với sự tham gia của hơn 11.000 nhân viên làm việc tại 300 doanh nghiệp từ 12 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp châu Á. Tại Việt Nam, có 6 ngân hàng được vinh danh, trong đó có TPBank với kết quả bình chọn vượt trội.

Khảo sát cho thấy, 97% cán bộ nhân viên TPBank cam kết gắn bó với ngân hàng, cao hơn mức ghi nhận trung bình của ngành ngân hàng là 78%. Những con số ấn tượng khác như có 94% nhân viên đánh giá cao về môi trường làm việc lành mạnh, đem lại nhiều cảm hứng; 93% cán bộ nhân viên TPBank tự hào về ngân hàng, tin tưởng vào khả năng lãnh đạo và luôn cảm thấy được tôn trọng, được ghi nhận trong môi trường làm việc… Ngoài ra, các điểm số về cơ sở vật chất, cơ chế phúc lợi, đào tạo nhân sự hay lộ trình thăng tiến tại TPBank cũng được đánh giá rất tốt.

Năm nay, HR Asia triển khai mô hình đánh giá chuyên biệt - đánh giá mức độ gắn kết tổng thể với 6 tiêu chí: Heart - Gắn kết mặt cảm xúc; Mind - Suy nghĩ và động lực; Soul - Niềm tin và thái độ; Think - Nhận thức về tập thể; Feel - Cảm xúc nơi làm việc và Do - Hành động theo tập thể. Mô hình này đưa ra cái nhìn toàn diện, không chỉ dừng ở mức độ gắn bó của một nhân viên riêng lẻ mà còn thấy được cách từng đội nhóm hay phòng ban gắn kết với nhau. Sự gắn kết và hài lòng với nơi làm việc còn phụ thuộc và sáng kiến và năng lực lãnh đạo của công ty họ làm việc.

Đại diện Ban lãnh đạo TPBank chia sẻ: “Ở TPBank, con người luôn là tài sản quý nhất của Ngân hàng. Giải thưởng lần này đã minh chứng cho những nỗ lực trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững mà TPBank đang theo đuổi”.

Các chính sách thu hút nhân tài, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực luôn được TPBank đặc biệt chú trọng, nhân viên các cấp đều được tôn trọng, lắng nghe và tạo điều kiện để phát triển năng lực một cách tối đa.

Để đánh giá chính xác về mức độ đóng góp trong công việc của từng người, TPBank đã thiết kế riêng một chương trình ghi nhận năng suất lao động của hơn 5.000 cán bộ nhân viên, đảm bảo việc mỗi người luôn được ghi nhận trong công việc của mình. Bên cạnh đó, những phong trào hoạt động nội bộ nằm tạo ra sân chơi, gắn kết các thành viên cũng liên tục được triển khai, để tạo ra dấu ấn, bản sắc văn hóa doanh nghiệp riêng.

Thư Kỳ

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250