TPBank được tăng vốn điều lệ lên 10.716 tỷ đồng

11:08 | 09/11/2020

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa chấp thuận cho Ngân hàng TMCP Tiên Phong tăng vốn  từ 8.565 tỷ đồng lên 10.716 tỷ đồng theo phương án phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

tpbank duoc tang von dieu le len 10716 ty dong TPBank trong top 5 ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam
tpbank duoc tang von dieu le len 10716 ty dong TPBank Mobile là ứng dụng tài chính được tải nhiều nhất hiện nay
tpbank duoc tang von dieu le len 10716 ty dong

Thống đốc NHNN đã có công văn chấp thuận việc TPBank tăng vốn điều lệ từ 8.565 tỷ đồng lên 10.716 tỷ đồng theo phương án phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. Đây là phương án tăng vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị TPBank đã thông qua trong tháng 10/2020.

Việc tăng vốn điều lệ này sẽ giúp TPBank tăng hệ số an toàn vốn CAR, nâng cao năng lực tài chính, đặc biệt khi TPBank đã hoàn thiện và áp dụng cả 3 trụ cột theo chuẩn Basel II.

Tính đến cuối tháng 9/2020, hệ số CAR của TPBank đạt 11,4% tính theo tiêu chuẩn Basel II, cao hơn nhiều so với mức 8% theo quy định của NHNN. Tăng vốn cũng sẽ giúp TPBank gia tăng được nguồn vốn trung dài hạn, tạo điều kiện để ngân hàng đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới hoạt động và đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng ở những năm tiếp theo.

Theo báo cáo tài chính, kết thúc quý III, TPBank báo lãi 3.024 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, hoàn thành 74,33% kế hoạch năm. Tổng tài sản của ngân hàng tăng gần 26% so với cùng kỳ năm 2019, đạt trên 193 nghìn tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt ở mức 1,77%, thấp hơn nhiều so với trung bình ngành.

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế từ mảng bán lẻ của ngân hàng đã tăng khoảng 2,5 lần từ năm 2018. Số lượng khách hàng cá nhân tăng từ hơn 60.000 khách năm 2012 lên hơn 3,7 triệu khách ở thời điểm hiện tại.

Nhờ kết quả kinh doanh hiệu quả, hoạt động tài chính ổn định, bền vững và cơ sở khách hàng ngày một mở rộng, mới đây NHNN cũng đã chấp thuận cho TPBank mở rộng thêm 4 chi nhánh và 2 điểm giao dịch tại Hà Nội, Bắc Giang, Quảng Ngãi, Bình Định và TP. HCM, nâng tổng số điểm giao dịch của TPBank lên hơn 90 điểm trên toàn quốc trong năm 2021.

Việc thành lập những điểm giao dịch mới này sẽ giúp TPBank gia tăng độ phủ, thu hút nhiều khách hàng mới, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại của khách hàng tại các khu vực. Đây cũng là một trong những minh chứng rõ ràng nhất cho hoạt động uy tín, hiệu quả của ngân hàng trong suốt thời gian qua.

Đây là tin vui kép đối với TPBank khi có thể vừa mở rộng quy mô mạng lưới, vừa được tăng sức mạnh tiềm lực về vốn. Ngay trước đó, tổ chức đánh giá và xếp hạng hàng đầu trong lĩnh vực tài chính của châu Á The Asian Banker đã vinh danh TPBank trong Top 5 ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam và Top 70 ngân hàng bán lẻ mạnh nhất châu Á. Kết quả trên cũng phản ánh đúng định hướng chiến lược phát triển theo mô hình ngân hàng số hiện đại và mảng ngân hàng bán lẻ của TPBank trong gần 10 năm qua.

Đ.P

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350