TPBank mua lại và xử lý xong toàn bộ trái phiếu VAMC trước thời hạn

10:14 | 04/09/2019

Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) vừa thông báo đã mua lại và xử lý xong toàn bộ trái phiếu VAMC trước thời hạn, số liệu nợ xấu chỉ còn nợ nội bảng, giúp Ngân hàng chủ động theo dõi và xử lý nợ xấu, đồng thời tăng tính minh bạch trên báo cáo tài chính.

Đặt mục tiêu xóa sạch nợ tại VAMC vào cuối năm 2019, tuy nhiên, TPBank đã hoàn thành việc này sớm hơn so với kế hoạch ban đầu. Theo thông báo mới nhất, TPBank đã mua tại toàn bộ trái phiếu đặc biệt (nợ xấu) đã bán cho VAMC để chủ động xử lý, đồng thời trích lập dự phòng rủi ro toàn bộ lượng nợ xấu này.

Trước đó, dư nợ gốc mà TPBank đã bán cho VAMC lũy kế khoảng 1.150 tỷ đồng. Hàng năm, ngân hàng thực hiện việc mua lại trái phiếu VAMC trước hạn theo khả năng tài chính của mình. Riêng trong năm 2019, TPBank đã trích đủ dự phòng và mua lại toàn bộ 756,5 tỷ đồng danh mục trái phiếu còn lại.

Việc mua lại toàn bộ nợ xấu tại VAMC, đòi hỏi TPBank phải trích lập dự phòng rủi ro bổ sung trong năm nay hơn 400 tỷ đồng, nhưng sẽ giúp TPBank giảm áp lực trích lập dự phòng rủi ro trong các năm tới, xóa hoàn toàn số dư nợ xấu đã bán cho VAMC. Động thái này cũng cho thấy những tín hiệu tích cực về nguồn lực tài chính và tình hình kinh doanh khả quan của ngân hàng, dù trích thêm dự phòng nhưng vẫn vượt kế hoạch lợi nhuận đề ra.

Trái phiếu VAMC trước khi được xóa bỏ ra khỏi bảng cân đối kế toán của TPBank được coi là tài sản tồn đọng của ngân hàng. Trong thời gian kể từ khi bắt đầu ghi nhận nội bảng số tài sản tồn đọng trên, TPBank đã từng bước cho thấy việc cơ cấu danh mục cho vay của Ngân hàng đã được cải thiện đáng kể về mặt quản trị rủi ro.

Đại diện TPBank cho biết, tính đến hết tháng 7/2019, lợi nhuận trước thuế của TPBank đạt 1.888 tỷ đồng, hoàn thành gần 60% kế hoạch lợi nhuận năm 2019. Mức lợi nhuận này được ghi nhận sau khi Ngân hàng đã trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định, trong đó bao gồm cả việc trích bổ sung để mua lại toàn bộ 756,5 tỷ đồng trái phiếu đặc biệt VAMC. Tỷ lệ nợ xấu vẫn được ngân hàng kiểm soát tốt, dưới mức chỉ tiêu đưa ra từ đầu năm.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250