TPBank tăng cường vị thế là ngân hàng uy tín, chất lượng

14:27 | 26/04/2022

Tại Đại hội đồng cổ đông, nhiều nội dung quan trọng đã được TPBank đệ trình, trong đó đặc biệt nhấn mạnh tới mục tiêu tăng cường vị thế là ngân hàng đa năng uy tín, hiệu quả, chất lượng.

tpbank tang cuong vi the la ngan hang uy tin chat luong
Chủ tịch TPBank Đỗ Minh Phú phát biểu tại Đại hội.

Dấu ấn năm 2021

Ngày 26/4/2022, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank - HOSE:TPB) đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên 2021 (ĐHĐCĐ). Chia sẻ tại Đại hội, ông Đỗ Minh Phú, Chủ tịch HĐQT TPBank cho biết, trong năm 2021, TPBank đã vượt qua nhiều thách thức và sức ép từ thị trường và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh doanh trọng yếu đã được thông qua hồi đầu năm.

TPBank đang hướng tới định hướng phát triển toàn diện, trở thành ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động hiệu quả bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế, không chỉ nâng tầm vị thế ngân hàng mà còn chủ động thích ứng, sẵn sàng tâm thế cho giai đoạn chiến lược mới.

Tiên phong dẫn đầu trong triển khai áp dụng sớm các tiêu chuẩn quốc tế, TPBank đã đạt kết quả kinh doanh vượt bậc trong năm 2021. Kết thúc năm, tổng tài sản TPBank đạt 292.827 tỷ đồng, tăng gần 42% so với đầu năm; vốn điều lệ tăng lên hơn 15.818 tỷ đồng trong đó vốn tự có đạt 25.987 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế của TPBank đạt 6.038 tỷ đồng, tăng gần 40% so với năm 2020.

Tổng huy động đạt 262.385 tỷ đồng. Đặc biệt, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát rất thấp, chỉ 0,81%. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng thực hiện tốt trách nhiệm với cộng đồng, chủ động miễn giảm lãi suất, chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, người dân; đồng hành cùng Chính Phủ trong cuộc chiến chống Covid-19.

Triển vọng năm 2022

Với tỷ lệ đồng thuận cao, ĐHĐCĐ đã thông qua kế hoạch kinh doanh 2022 với lợi nhuận trước thuế mục tiêu tăng 36% so với năm 2021, đạt 8.200 tỷ đồng. Đồng thời, TPBank đặt mục tiêu tổng tài sản đạt 350.000 tỷ đồng, tăng 20% so với thời điểm cuối năm 2021. Tổng giá trị huy động đạt 292.579 tỷ, tương đương tăng 12%, trong đó tiền gửi khách hàng tăng 15% và đạt mức trên 201 nghìn tỷ đồng. Dư nợ dự kiến đạt 188.800 tỷ đồng, trong mức quy định cho phép của NHNN.

Là một trong những ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp trong hệ thống, năm 2022, TPBank tiếp tục đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ này ở mức thấp dưới 1,5%.

Cũng tại Đại hội, TPBank đã thông tin về việc chia cổ tức bằng cổ phiếu thưởng cho cổ đông và chương trình cho người lao động (ESOP) với tổng tỷ lệ 34% để tăng vốn điều lệ. Bằng kế hoạch phát hành hơn 532 triệu cổ phiếu, vốn điều lệ sau khi tăng sẽ đạt trên 21.142 tỷ đồng, chạm gần tới mức 1 tỷ USD quy đổi.

Việc chia cổ tức bằng cổ phiếu của TPBank cũng đi theo đúng định hướng của NHNN trong những năm gần đây là không chia cổ tức bằng tiền mặt. Với nền tảng vốn tốt, sức mạnh thanh khoản, mức sinh lời tốt, liên tục mở rộng cơ sở khách hàng bền vững, mã TPB tiếp tục được các công ty chứng khoán uy tín khuyến nghị ở mức giá mục tiêu cao, trên 44.693 đồng một cổ phiếu trong năm 2022.

Để đạt được các mục tiêu này, theo Chủ tịch TPBank Đỗ Minh Phú, ngân hàng sẽ tiếp tục kiên định với chiến lược số hóa, chủ động đón đầu xu hướng tương lai, xây dựng kho dữ liệu lớn và áp dụng năng lực phân tích dữ liệu vào hành trình số hóa để luôn đi trước thị trường một bước về chuyển đổi số.

“Song song với đó, TPBank tiếp tục đẩy mạnh kinh doanh đa dịch vụ, phát triển cơ sở khách hàng đa dạng, chất lượng, tối ưu chi phí hoạt động, đảm bảo kinh doanh hiệu quả và chất lượng tín dụng an toàn trong năm 2022”, Chủ tịch TPBank chia sẻ thêm.

Theo báo cáo tài chính mới công bố, kết thúc quý I/2022, tổng tài sản của TPBank ở mức trên 300 nghìn tỷ đồng, tăng 40% so với cùng kỳ. Tổng thu nhập hoạt động đạt trên 3.600 tỷ đồng, tăng gần 30% so với cuối quý I/2021, trong đó, thu nhập lãi thuần từ dịch vụ chiếm hơn 14% tổng doanh thu, đạt trên 510 tỷ đồng. Tổng huy động tăng trưởng gần 40% so với 31/3/2021, đạt trên 270 nghìn tỷ đồng với huy động từ tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm tới 69,4%. Tổng dư nợ tín dụng đối với tổ chức kinh tế và cá nhân đạt gần 178 nghìn tỷ đồng, tăng 29% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận trước thuế trong quý I của TPBank đạt 1.623 tỷ đồng.

Với kết quả rất khả quan của thời gian qua, TPBank đã nhận được nhiều giải thưởng danh giá từ các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế như giải Ngân hàng tốt nhất Việt Nam (The Asset); Ngân hàng số và Hệ sinh thái số tốt nhất Việt Nam (The Asian Banker); Giải thưởng Sao Khuê; giải Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu, Ngân hàng chuyển đổi số tiêu biểu, Ngân hàng có sản phẩm dịch vụ sáng tạo (IDG Việt Nam); Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo (AIBP)…

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650