TPCP tháng 11/2019: Huy động hơn 26 nghìn tỷ đồng với lãi suất giảm

15:15 | 02/12/2019

Theo tin từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), trong tháng 11/2019, HNX đã tổ chức 25 phiên đấu thầu, huy động được tổng cộng 26.126 tỷ đồng trái phiếu chính phủ (TPCP), tăng 29% so với tháng 10/2019.

Trong đó, có 13.729 tỷ đồng trái phiếu do Kho bạc Nhà nước phát hành và 12.397 tỷ đồng trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB). Tỷ lệ giá trị trúng thầu so với giá trị gọi thầu tháng 11 đạt 74,5%. Khối lượng đặt thầu của tháng 11 gấp 2,6 lần khối lượng gọi thầu.

Về lãi suất, so với tháng 10, lãi suất trúng thầu của trái phiếu Kho bạc Nhà nước tháng 11 giảm trên tất cả các kỳ hạn, với mức giảm từ 0,01-0,48%/năm. Trong đó, lãi suất trúng thầu tại kỳ hạn 5 năm và 20 năm giảm mạnh nhất, ở mức giảm 0,48%/năm và 0,30%/năm.

11 tháng đầu năm 2019, Kho bạc Nhà nước huy động được 204.009 tỷ đồng TPCP thông qua hình thức đấu thầu tại HNX, đạt 81,6% kế hoạch phát hành năm 2019.

Thị trường TPCP thứ cấp tháng 11/2019, giá trị giao dịch bình quân phiên đạt 10.526 tỷ đồng/phiên, tăng 18,6% so với tháng 10. Giá trị giao dịch Repos đạt 40,8% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường, tăng 1,8% so với tháng 10.

Theo đó, tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch thông thường (outright) đạt hơn 1,15 tỷ trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 130,8 nghìn tỷ đồng, tăng 5,1% về giá trị so với tháng 10.

Tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch mua bán lại (repos) đạt hơn 836 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 90,2 nghìn tỷ đồng, tăng 13,3% về giá trị so với tháng 10.

Giá trị giao dịch mua outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 4,7 nghìn tỷ đồng, giá trị giao dịch bán outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 5,3 nghìn tỷ đồng, không có giao dịch bán repos của nhà đầu tư nước ngoài. Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài bán ròng hơn 600 tỷ đồng.

Tổng giá trị niêm yết trái phiếu Chính phủ tính đến 30/11/2019 đạt hơn 1,14 triệu tỷ đồng.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950