TPCP tháng 3/2020: Huy động hơn 9,7 nghìn tỷ đồng qua đấu thầu

16:39 | 03/04/2020

Tháng 3, HNX đã tổ chức 12 đợt đấu thầu trái phiếu, huy động được tổng cộng 9.721 tỷ đồng, giảm 29% so với tháng 2. Trong đó, 100% là trái phiếu chính phủ (TPCP) do Kho bạc Nhà nước phát hành. Tỷ lệ trúng thầu thành công tháng 3 đạt 51,2%. Khối lượng đặt thầu tháng 2 gấp 2,83 lần khối lượng gọi thầu.

Về lãi suất, so với tháng 2, lãi suất trúng thầu của trái phiếu Kho bạc Nhà nước tháng 3 giảm trên tất cả các kỳ hạn, với mức giảm từ 0,11-0,61%/năm. Trong đó lãi suất trúng thầu tại kỳ hạn 10 năm giảm mạnh nhất, ở mức giảm 0,61%/năm.

STT

Kỳ hạn

trái phiếu

Số đợt đấu thầu

GT gọi thầu

GT đăng ký

GT trúng thầu

Vùng LS

đặt thầu (%/Năm)

Vùng LS trúng thầu (%/Năm)

1

7 Năm

2

1.500.000.000.000

5.272.000.000.000

870.000.000.000

1,85 - 3,2

1,9 - 2

2

10 Năm

3

6.500.000.000.000

18.163.000.000.000

2.000.000.000.000

2,05 - 4

2,18 - 2,18

3

15 Năm

3

5.000.000.000.000

15.260.000.000.000

2.800.000.000.000

2,35 - 3,5

2,51 - 2,53

4

20 Năm

2

2.500.000.000.000

3.970.000.000.000

1.801.000.000.000

2,7 - 3,8

2,98 - 3

5

30 Năm

2

3.500.000.000.000

11.120.000.000.000

2.250.000.000.000

2,85 - 4,5

3 - 3,25

Tổng

12

19.000.000.000.000

53.785.000.000.000

9.721.000.000.000

tpcp thang 32020 huy dong hon 97 nghin ty dong qua dau thau

Trên thị trường TPCP thứ cấp tháng 3, giá trị giao dịch bình quân phiên đạt 13.819 tỷ đồng/phiên, tăng 33,6% so với tháng trước. Giá trị giao dịch Repos đạt 39,5% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường, tăng 0,3% so với tháng trước.

Theo đó, tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch thông thường (outright) đạt hơn 1,5 tỷ trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 183,7 nghìn tỷ đồng, tăng 46,96% về giá trị so với tháng trước.

Tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch mua bán lại (repos) đạt hơn 1,1 tỷ trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 120,2 nghìn tỷ đồng, tăng 48,21% về giá trị so với tháng trước.

Giá trị giao dịch mua outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 7,3 nghìn tỷ đồng, giá trị giao dịch bán outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 9,2 nghìn tỷ đồng. Giá trị giao dịch bán repos của nhà đầu tư nước ngoài đạt 193 tỷ đồng. Như vậy tháng 3 nhà đầu tư nước ngoài bán ròng hơn 2 nghìn tỷ đồng.

Tổng giá trị niêm yết trái phiếu Chính phủ tính đến 31/3/2020 đạt gần 1,13 triệu tỷ đồng.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.081 23..291 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.170
50.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.170
50.530
Vàng SJC 5c
50.170
50.550
Vàng nhẫn 9999
49.840
50.390
Vàng nữ trang 9999
49.540
50.290