TPCP tháng 8/2019: Huy động hơn 10,8 nghìn tỷ đồng qua đấu thầu

14:51 | 03/09/2019

Tháng 8/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đã tổ chức 13 phiên đấu thầu, huy động được tổng cộng 10.848 tỷ đồng trái phiếu chính phủ (TPCP), giảm 66% so với tháng 7/2019. Trong đó, tất cả trái phiếu huy động được là do Kho bạc Nhà nước phát hành. Tỷ lệ giá trị trúng thầu so với giá trị gọi thầu tháng 8/2019  đạt 94%. Khối lượng đặt thầu của tháng 8 gấp 4,5 lần khối lượng gọi thầu.

Ảnh minh họa

Theo đó, lãi suất trúng thầu của trái phiếu kỳ hạn 5 năm là 3,30%/năm, 7 năm là 3,75%/năm, 10 năm trong khoảng 4,18-4,42%/năm, 15 năm trong khoảng 4,46-4,68%/năm, 20 năm là 5,06%/năm, 30 năm trong khoảng 5,35-5,51%/năm. So với tháng 7/2019, lãi suất trúng thầu tháng 8/2019 giảm trên tất cả các kỳ hạn, với mức giảm từ 0,09-0,26%/năm.

Trên thị trường trái phiếu chính phủ thứ cấp tháng 8/2019, tổng khối lượng giao dịch trái phiếu chính phủ theo phương thức giao dịch thông thường (outright) đạt hơn 940 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 103 nghìn tỷ đồng, tăng 6% về giá trị so với tháng 7/2019. Tổng khối lượng giao dịch trái phiếu chính phủ theo phương thức giao dịch mua bán lại (repos) đạt hơn 1,1 tỷ trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 115 nghìn tỷ đồng, tăng 19,6% về giá trị so với tháng 7/2019.

Giá trị giao dịch mua outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 5,7 nghìn tỷ đồng, giá trị giao dịch bán outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 5,2 nghìn tỷ đồng. Giá trị giao dịch bán repos của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 99 tỷ đồng.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.520 23.710 25.667 26.894 28.701 29.729 212,13 222,94
BIDV 23.540 23.700 26.021 26.860 29.028 29.611 213,97 222,40
VietinBank 23.555 23.725 26.026 26.861 28.989 29.629 216,95 224,65
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 25.966 26,569 29.046 29.720 217,43 222,47
ACB 23.545 23.705 26.002 26.403 29.132 29.507 218,48 221,85
Sacombank 23.535 23.717 26.014 29.645 29.126 29.645 217,69 224,07
Techcombank 23.540 23.700 25.746 26.722 28.734 29.680 216,67 223,64
LienVietPostBank 23.500 23.680 25.634 26.628 28.764 29.745 214,87 226,07
DongA Bank 23.560 23.700 25.980 26.410 29.020 29.540 213,50 220,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
46.900
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
46.900
47.920
Vàng SJC 5c
46.900
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.900
45.900
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.700