TPCP tháng Ba: Giá trị giao dịch đạt trên 10 nghìn tỷ đồng/phiên

10:09 | 02/04/2021

Thị trường trái phiếu Chính phủ (TPCP) tại HNX tiếp tục có diễn biến sôi động trong tháng Ba trên cả thị trường sơ cấp và thứ cấp, theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).

Trên thị trường sơ cấp, thông qua 21 đợt đấu thầu trái phiếu được tổ chức tại HNX trong tháng Ba, Kho bạc nhà nước đã huy động được tổng cộng 12.194 tỷ đồng trái phiếu, tăng 246% so với tháng trước. So với tháng Hai, lãi suất trúng thầu của trái phiếu Kho bạc Nhà nước tăng tại các kỳ hạn 5, 10, 15 và 30 năm với mức tăng từ 0,04-0,13%/năm.

Tính đến hết quý I/2021, HNX đã tổ chức được 40 đợt đấu thầu, huy động được hơn 39.205 tỷ đồng trái phiếu cho Kho bạc Nhà nước.

STT

Kỳ hạn

trái phiếu

Số đợt

đấu thầu

Giá trị gọi thầu

Giá trị đăng ký

Giá trị trúng thầu

Vùng LS

đặt thầu (%/Năm)

Vùng LS trúng thầu (%/Năm)

1

30 Năm

2

1.000.000.000.000

2.103.000.000.000

253.000.000.000

3,05 - 3,9

3,05 - 3,05

2

20 Năm

2

1.000.000.000.000

1.955.000.000.000

60.000.000.000

2,85 - 3,2

2,89 - 2,89

3

15 Năm

5

10.500.000.000.000

21.850.000.000.000

3.000.000.000.000

2,44 - 2,8

2,45 - 2,5

4

10 Năm

5

10.500.000.000.000

26.805.000.000.000

4.550.000.000.000

2,22 - 2,8

2,22 - 2,3

5

7 Năm

3

2.750.000.000.000

6.175.000.000.000

1.781.000.000.000

1,37 - 2,6

1,45 - 1,46

6

5 Năm

4

4.000.000.000.000

9.200.000.000.000

2.550.000.000.000

1 - 1,4

1,06 - 1,1

Tổng

21

29.750.000.000.000

68.088.000.000.000

12.194.000.000.000

Trên thị trường giao dịch thứ cấp, giá trị giao dịch TPCP bình quân trong tháng Ba đạt 10.413 tỷ đồng/phiên, giảm 9,7% so với tháng Hai. Trong đó, khối lượng giao dịch theo phương thức giao dịch thông thường (outright) đạt hơn 1,5 tỷ trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt 167 nghìn tỷ đồng. Khối lượng giao dịch theo phương thức giao dịch mua bán lại (repos) đạt hơn 671 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 72,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 30,27% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường, giảm 8,13% so với tháng Hai.

Về giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài, giá trị mua đạt hơn 5,4 nghìn tỷ đồng, giá trị bán đạt hơn 3,7 nghìn tỷ đồng. Như vậy tháng Ba. nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 1,7 nghìn tỷ đồng.

Tính đến hết quý I/2021, thị trường TPCP tại HNX có tổng dư nợ đạt 1,34 triệu tỷ đồng, giảm nhẹ 0,7% so với cuối năm 2020. Giá trị giao dịch bình quân phiên quý I đạt 12,3 nghìn tỷ đồng/phiên, tăng 20,2% so với năm 2020, trong đó, giao dịch repos chiếm 33,57% tổng giá trị giao dịch. Tỷ trọng giá trị giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong quý I chiếm 2,04% tổng giá trị giao dịch, nhà đầu tư nước ngoài mua ròng tổng cộng 5,9 nghìn tỷ đồng trong quý I.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.964 23.174 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.974 23.186 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.970 23.170 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150