TPCP tháng Năm: Giá trị giao dịch bình quân phiên tăng 7,65%

10:04 | 03/06/2021

Thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP) tại HNX tiếp tục có diễn biến sôi động trong tháng Năm trên cả thị trường sơ cấp và thứ cấp.

tpcp thang nam gia tri giao dich binh quan phien tang 765

Trên thị trường sơ cấp, thông qua 16 đợt đấu thầu, Kho bạc Nhà nước đã huy động được 44,18 nghìn tỷ đồng trong tháng 5, tăng 68% so với tháng trước. Trong đó, lãi suất huy động tiếp tục có xu hướng giảm tại các kỳ hạn 5, 10 và 15 năm với mức giảm từ 0,02-0,09 điểm phần trăm/năm và giữ nguyên mức lãi suất huy động tại các kỳ hạn 20 và 30 năm. Trái phiếu có giá trị trúng thầu lớn nhất có kỳ hạn 10 và 15 năm, chiếm tỷ trọng 79,7% tổng giá trị huy động thành công.

Như vậy, lũy kế 5 tháng đầu năm 2021, Kho bạc Nhà nước huy động được 109,6 nghìn tỷ đồng TPCP với kỳ hạn phát hành chủ yếu là 10 và 15 năm, đạt 31,3% kế hoạch huy động năm 2021.

Trên thị trường giao dịch thứ cấp, tổng dư nợ TPCP tại ngày 31/5/2021 đạt 1,37 triệu tỷ đồng, tăng 2,2% so với cuối tháng trước. Giá trị giao dịch TPCP bình quân trong tháng 5 đạt 10,55 nghìn tỷ đồng/phiên, tăng 7,65% so với tháng trước. Trong đó, giao dịch repos chiếm 34,7% tổng giá trị giao dịch.

Tỷ trọng giá trị giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong tháng Năm chiếm 1,11% tổng giá trị giao dịch và khối này bán ròng 775 tỷ đồng.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850