TP.HCM: Bất động sản chiếm tỷ trọng vốn lớn trong DN mới thành lập

14:33 | 03/07/2018

Theo thống kê của UBND TP.HCM, mặc dù chỉ chiếm 7% số lượng DN nhưng hoạt động kinh doanh bất động sản chiếm tỷ trọng cao nhất, ở mức 46% trong tổng vốn các DN mới thành lập trong tháng 6/2018.

DN thành lập mới tăng mạnh cả về lượng và chất

Trong khi đó, số vốn DN của các ngành nghề như bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy và xe có động cơ khác chỉ chiếm 16,3%; Xây dựng chiếm 12%; Khoa học, công nghệ, dịch vụ tư vấn, thiết kế, quảng cáo và chuyên môn khác chiếm 5%; Công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 4,5%.

Ảnh minh họa

Ông Sử Ngọc Anh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cho biết, trong tháng 6/2018 có 21.487 DN được cấp phép thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 248.987 tỷ đồng (bằng 107,2% số lượng DN và bằng 91,5% vốn đăng ký so với cùng kỳ). Trong tháng 6/2018 có 32.414 lượt DN đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, trong đó vốn điều chỉnh bổ sung tăng 225.805 tỷ đồng.

TP.HCM cũng thực hiện phương án sắp xếp, đổi mới 40 DN Nhà nước trực thuộc UBND Thành phố.  Bên cạnh đó, lãnh đạo UBND TP.HCM cũng cho biết đã hoàn tất công tác sắp xếp của 13/25 DN còn lại theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ năm 2012. Trong đó, TP.HCM cho tiến hành thủ tục phá sản 7 DN, giải thể 4 DN, sắp xếp 2 DN (bán 1 DN, tái cơ cấu cổ phần hóa 1 DN).

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650