TP.HCM: CPI tháng 4/2015 tăng 0,03%

11:06 | 23/04/2015

Theo Cục Thống kê TP.HCM, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 4/2015 của thành phố tăng 0,03% so với tháng 3 và tăng 0,8% so cùng kỳ năm 2014.

Chợ Bến thành - TP.HCM

Cũng giống như Hà Nội, tác động cửa đọt tăng giá xăng dầu khá mạnh ngày 11/3 và việc tăng giá điện 7,5% từ ngày 16/3 ghi dấu đạm nét trong diễn biến giá cả của TP.HCM. Theo đó, trong 11 nhóm hàng hóa dịch vụ của giỏ hàng tính CPI, có 4 nhóm tăng giá, tăng cao nhất là nhóm giao thông vận tải với 2,71%; kế đến nhóm Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,29%.

Tuy nhiên mức tăng của CPI tháng 4 tại TP.HCM không cao một phần cũng bởi nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống – nhóm hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giỏ hàng tính CPI – giảm khá mạnh tới 0,54%. Bên cạnh đó, còn có 3 nhóm hàng nữa cũng giảm giá là đồ uống và thuốc lá giảm 0,15%; thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,02%; bưu chính viễn thông giảm 0,17%.

Trong tháng cũng có 3 nhóm hàng đứng giá là: May mặc mũ nón giày dép; Thuốc và dịch vụ y tế; Giáo dục.

Trước đó, Cục Thống kê Hà Nội cũng công bố CPI tháng 4 trên địa bàn Thủ đô tăng 0,2% so với tháng trước.

Với diễn biến giá cả của hai địa phương lớn nhất cả nước như vậy, theo một chuyên gia về giá cả thị trường, nhiều khả năng CPI tháng 4 của cả nước sẽ tiếp tục tăng, song mức tăng là khá nhẹ.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950