TP.HCM: Đảm bảo đủ vốn và dịch vụ thông suốt dịp Tết cổ truyền

13:50 | 07/01/2022

NHNN chi nhánh TP.HCM vừa ban hành văn bản chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn, dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người dân trong dịp Tết cổ truyền Nhâm Dần 2022.

tphcm ngan hang dam bao du von va dich vu thong suot trong dip tet co truyen

Theo đó, các tổ chức tín dụng tập trung ưu tiên nguồn vốn cho doanh nghiệp bình ổn thị trường, sản xuất và cung ứng hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng người dân dịp Tết Nguyên đán.

Đồng thời, đảm bảo thông suốt dịch vụ, phục vụ nhu cầu thanh toán thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân, trong đó các tổ chức tín dụng xây dựng kế hoạch tiền mặt, đảm bảo chuẩn bị đủ lượng tiền mặt về số lượng và cơ cấu mệnh giá để đáp ứng nhu cầu chi trả, thanh toán.

Hệ thống máy ATM hoạt động liên tục, đáp ứng kịp thời nhu cầu rút tiền của người dân, đặc biệt cho công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất. Theo đó, xây dựng các kế hoạch dự phòng, xử lý kịp thời các sự có kỹ thuật, tiếp quỹ ATM.

Các tổ chức tín dụng phải chủ động làm việc với Ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất có phương án kế hoạch chi trả lương thưởng cho công nhân, người lao động dịp cận Tết bằng nhiều hình thức để giảm tải máy ATM (nếu có).

Ngoài ra, các tổ chức tín dụng cần tăng cường an ninh, an toàn các hoạt động kho quỹ và giao dịch, vận chuyển, giao nhận tiền mặt trong những ngày trước trong và ngoài Tết Nguyên đán Nhâm Dần – 2022.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400