TP.HCM: Đề nghị cấp giấy đi đường cho dịch vụ sửa chữa điện, nước, thông tin liên lạc

18:11 | 10/09/2021

Ngày 10/9, để duy trì dịch vụ sửa chữa hệ thống điện nước trong nhà dân trong điều kiện tăng cường giãn cách xã hội, Sở Xây dựng TP.HCM đề nghị Công an TP.HCM, UBND các quận, huyện, TP. Thủ Đức hỗ trợ việc cấp giấy đi đường cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện thực hiện dịch vụ sửa chữa các hư hỏng hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc, kỹ thuật.

tphcm de nghi cap giay di duong cho dich vu sua chua dien nuoc thong tin lien lac
Ảnh minh họa

Đối với việc hỗ trợ sửa chữa các hư hỏng thiết yếu trong nhà người dân trong tình hình tăng cường giãn cách xã hội, đề nghị Sở Công Thương và Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp cùng Tổng Công ty Điện lực TP.HCM, các đơn vị cung ứng dịch vụ viễn thông, UBND các quận, huyện, TP. Thủ Đức và các đơn vị có liên quan triển khai việc hỗ trợ sửa chữa các hư hỏng của hệ thống điện, thông tin liên lạc cho người dân. 

Sở Xây dựng TP.HCM cũng đề nghị Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV và Công ty cổ phần Hạ tầng nước Sài Gòn chỉ đạo các công ty thành viên bố trí lực lượng, chuẩn bị nguồn vật tư để hỗ trợ hoặc cung ứng dịch vụ sửa chữa, khắc phục kịp thời các hư hỏng, sự cố đối với hệ thống cấp nước trong và ngoài nhà dân (nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ theo các nguyên tắc, chỉ đạo về phòng, chống dịch COVID-19). Các đơn vị đồng thời, phối hợp UBND các quận, huyện và TP. Thủ Đức trong việc cung cấp, tiếp nhận, trao đổi các thông tin cần thiết.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750